-
QUA CÁC
THỜI ĐẠI
DANH NHÂN TRÍ THỨC
ÂU MỸ
NGHĨ GÌ VỀ THẦN
(GOD), KI-TÔ GIÁO?
Trần Chung Ngọc Sưu
Tầm
Trong những phần trích dẫn sau đây, danh từ "tôn
giáo" chỉ những tôn giáo độc thần như Ki Tô Giáo, và danh từ
"thần" (God) chỉ vị thần của tôn giáo đó mà các tín đồ thờ
phụng. Những từ này không áp dụng cho Phật Giáo, Lão Giáo hay Khổng
Giáo.
1. Simonides (556-468 TTL = Trước Thường Lịch),
Thi sĩ Hi Lạp: * Càng suy nghĩ về chủ đề Thần, tôi càng thấy nó trở
nên tối tăm. (The more I consider the subject of God, the more obscure it
becomes.)
2. Empedocles (495-435 TTL), Triết gia Hi Lạp: * Không
có thần nào làm ra thế giới, cũng chẳng có người nào làm ra; thế giới
từ xưa vẫn luôn luôn như vậy. (None of the gods has formed the world, nor
has any man; it has always been.)
3. Aristotle (384-322 TTL), Triết Gia Hi Lạp: *
Con người tạo ra Thần theo hình ảnh của chính con người, không chỉ theo
hình dạng của con người mà còn theo lối sống của con người. (Men
creates gods after their own image, not only with regard to their form but with regard to
their mode of life.)
4. Demosthenes (384-322 TTL), Nhà hùng biện thành
Athenes: * Chúng ta tin bất cứ cái gì chúng ta muốn tin. (We believe
whatever we want to believe.)
5. Epicurus (341-270 TTL), Triết Gia Hi Lạp: *
Hoặc Thần muốn hủy bỏ sự ác, và không thể; Hoặc Thần có thể hủy
bỏ nhưng không muốn.. Nếu Thần muốn, nhưng không thể làm được, Thần
bất lực. Nếu Thần có thể, nhưng không muốn, Thần thật là xấu xa.. Nếu
Thần không thể và cũng không muốn, Thần vừa bất lực vừa xấu xa. Nhưng
nếu (như họ thường nói) Thần có thể hủy bỏ sự ác Và Thần thật sự
muốn như vậy, Tại sao trên cõi đời này lại có sự ác? (Either god
wants to abolish evil, and cannot; Or he can, but does not want to; If he wants to, but
cannot, he is impotent. If he can, but does not want to, he is wicked.. If he neither can,
nor wants to, He is both powerless and wicked. But if (as they say) god can abolish evil,
And god really wants to do it, Why is there evil in the world?)
6. Lucretius (99-55 TTL), Triết Gia La Mã: * Mọi
tôn giáo đều tuyệt vời đối với người dốt nát, có ích đối với chính
trị gia, và lố bịch đối với triết gia. (All religions are equally
sublime to the ignorant, useful to the politician, and ridiculous to the philosopher.)
7. Statius (~45-96 TL = Thường Lịch), Thi sĩ La
Mã: * Chính là sự sợ hãi trong thế giới đã tạo ra các thần. (It
was fear in the world that created the gods.)
8. Tacitus (55-120 TL), Sử gia La Mã: * Ki Tô
Giáo là một sự mê tín có tính truyền nhiễm.(Như bệnh dịch hạch.
TCN) (Christianity is a pestolent superstition.)
9. Michel de Montaigne (1533-1592), Văn sĩ Pháp: * Không
có gì được tin chắc bằng những điều mà chúng ta biết ít nhất.
(Nothing is so firmly believed as what we least know); * Những người có trình độ
hiểu biết đơn giản, ít đầu óc tìm tòi và ít học vấn là những tín
đồ Ki Tô tốt (Men with simple understanding, little inquisitive and little
instructed make good Christians.)
10. Sir Francis Bacon (1561-1626), Khoa học gia và
triết gia Anh: * Người tin thuyết Chúa Ba Ngôi tin rằng một trinh nữ
chính là mẹ của một đứa con đã tạo ra bà ta. (The trinitarian believes
a virgin to be the mother of a son who is her maker.)
11. Ferdinand Magellan (1480-1521), Nhà hàng hải Bồ
Đào Nha: * Giáo hội bảo rằng trái đất thì phẳng dẹt, nhưng tôi biết
rằng nó hình cầu, vì tôi đã nhìn thấy bóng nó trên mặt trăng, và tôi
tin vào một cái bóng hơn là tin vào giáo hội. (The church says the earth is
flat, but I know that it is round, for I have seen the shadow on the moon, and I have more
faith in a shadow than in the church)
12. Thomas Hobbes (1588-1679), Tư tưởng Gia Anh: *
Thần học là vương quốc của sự tối tăm (Theology is the kingdom of
darkness); * Tôn giáo giống như những viên thuốc mà người ta phải nuốt
chửng cả viên. (Religions are like pills, which must be swallowed whole without
chewing).
13. Baron de Montesquieu (1689-1755), thành viên
Hàn Lâm Viện Pháp: * Không có vương quốc nào phải chịu đựng nhiều
nội chiến như là vương quốc của Chúa Ki-Tô (No kingdom has ever suffered
as many civil wars as the kingdom of Christ); * Nếu các hình tam giác mà tạo ra
một vị thần thì chúng sẽ làm cho ông ta có ba cạnh (If triangles made a
god, they would give him three sides); * Lịch sử có đầy những cuộc chiến
tranh tôn giáo; nhưng, chúng ta phải nhận xét cẩn thận, không phải vì có
nhiều tôn giáo mà có nhiều chiến tranh, mà vì tinh thần không khoan nhượng
trong một tôn giáo (Ca-Tô giáo) nghĩ rằng mình có quyền thống trị
(History is full of religious wars; but, we must take care to observe, it was not the
multiplicity of religions that produce these wars, it was the intolerating spirit which
animated that one which thought she had the power of governing).
14. Voltaire (1694-1778), Văn hào, Triết gia ..
Pháp: * Ki-Tô giáo là tôn giáo lố bịch nhất, vô lý nhất và đẫm máu
nhất làm nhiễm độc thế giới. (Christianity is the most ridiculous, the
most absurd and bloody religion that has ever infected the world); * Trong 1700 năm,
Ki Tô giáo không làm gì khác ngoài việc gây hại cho nhân loại (For 1700
years, the Christian sect has done nothing but harm; * Những tín đồ Ki-Tô là những
người bất khoan dung nhất (Christians have been the most intolerant of all
men); * Hãy nghiền nát cái đồ ô nhục (Easez l’infâme! [crush the
infamous thing - Christianity]; * Vô thần là thói xấu của một số nhỏ những
người thông minh (Atheism is the vice of a few intelligent people); * Thần
Ki-Tô luôn luôn ở phía những tiểu đoàn mạnh nhất (God is always on the
side of the heaviest battalions); * Tai họa giáng vào thế giới qua tội lỗi
của Adam. Nếu cái tên ngu đần ấy không phạm tội, chúng ta đã có thể
không bị làm khổ bởi bệnh đậu mùa, bệnh ghẻ, hoặc môn thần học,
hoặc đức tin duy nhất có thể cứu rỗi chúng ta (Evil came into the world
through the sin of Adam. If that idiot had not sinned, we should not have been afflicted
with the smallpox, nor the itch, nor theology, nor the faith which alone can save us.); * Lời
của Thần Ki Tô là lời của các linh mục; sự vinh quang của Thần Ki Tô
là sự hãnh diện của các linh mục; ý của Thần Ki Tô là ý của các linh
mục; xúc phạm Thần là xúc phạm các linh mục; tin vào Thần là tin vào mọi
điều linh mục nói (The word of God is the word of the priests; the glory of god
is the pride of the priests; the will of god is the will of the priests; to offend god is
to offend the priests; to believe in god is to believe in all that the priests tell us.)
15. David Hume (1711-1776), Triết gia Tô Cách Lan:
* Những tín đồ Ca-Tô là một hệ phái trí thức? Trong mọi tôn giáo,
tôn giáo vô lý và vô nghĩa nhất là tôn giáo mà trong đó những người hiến
thân cho Chúa ăn thịt Chúa mình sau khi đã tạo ra ông ấy (The Roman
Catholics are a very learned sect?..Of all religions, the most absurd and nonsensical is
that whose votaries (người hiến thân cho Chúa) eat, after having created, their
deity).
16. Denis Diderot (1713-1784), Khoa học Gia Pháp: *
Ki-Tô giáo dạy chúng ta phỏng theo một vị Thần độc ác, ngấm ngầm,
ghen tuông, và không thể nguôi trong những cơn phẫn nộ của ông ta (The
Christian religion teaches us to imitate a God that is cruel, insidious, jealous, and
implacable in his wrath); * Sự cuồng tín chỉ cách sự man rợ có một bước
(Fanaticism is just one step away from barbarism); * Hãy xét cái hình ảnh mà người
ta vẽ cho chúng ta về Đấng Tối Cao, người có đầu óc ngay thẳng nhất
phải ước rằng hắn ta đừng có hiện hữu (Considering the picture that
is drawn for us of the Supreme Being, the most righteous soul must be tempted to wish that
he did not exist).
17. Edward Gibbon (1737-1794), Sử gia Anh: * Đối
với cái nhìn triết lý, những thói xấu của giới giáo sĩ thì ít nguy hại
hơn những đức tính của họ rất nhiều (To a philosophic eye, the vices of
the clergy are far less dangerous than their virtues.); * Những tội nghiêm trọng
nhất đã bị dẹp bỏ, Người đại diện của Chúa Ki Tô (Giáo hoàng John
XXIII, 1414) chỉ bị kết tội là ăn cướp, sát nhân, hãm hiếp, giao hợp
đồng giống, và loạn luân (The most serious charges were suppressed; the Vicar
of Christ (Pope John XXIII, 1414) was accused only of piracy, murder, rape, sodomy, and
incest.)
18. Pierre Bayle (1647-1706), Triết gia Pháp: *
Về những vấn đề tôn giáo, rất dễ lừa dối một người, nhưng rất
khó mà giải hoặc hắn (In matters of religion, it is very easy to deceive a
man, and very hard to undeceive him); * Không có quốc gia nào hiếu chiến như
là những quốc gia theo Ki Tô Giáo (No nations are more warlike than those which
profess Christianity)
19. Samuel Butler (1612-1680), Thi sĩ Anh: * Chúa
Ki-Tô chỉ bị đóng đinh trên thập giá một lần, và trong vài tiếng đồng
hồ. Hãy nghĩ tới hàng ngàn người bị hắn đóng đinh trên thập giá một
cách thầm lặng từ khi đó (Christ was only crucified once, and for a few
hours. Think of thousands he has been crucifying in a quiet way ever since).
20. Daniel Defoe (1660-1731), Tiểu thuyết gia Anh:
* Trong tất cả những tai họa mà nhân loại phải chịu đựng, sự độc
đoán của giới giáo sĩ là tệ hại nhất (Of all the plagues with which
mankind are cursed, Ecclesiastic tyranny’s the worst.)
21. Frederik the Great (1712-1786), Vua nước Phổ:
* Mọi nhà thần học đều giống nhau.. Mục đích của họ luôn luôn là
đặt bạo quyền trên tâm thức con người. Do đó họ khủng bố mọi người
chúng ta dám táo bạo phanh phui sự thật (Theologians are all alike .. Their
aim is always to wield despotic authority over men’s consciences. They therefore
persecute all of us who have the temerity to unveil the truth.)
22. Hugo Grotius (1583-1645), Học giả Hòa Lan: * Người
nào đọc lịch sử giới giáo sĩ không đọc gì khác ngoài sự gian giảo
và điên rồ của các giám mục và linh mục. (He who reads eccleciastical
history reads nothing but the roguery and folly of bishops and churhmen.)
23. Claude Adrien Helvétius (1715-1771), Triết gia
Pháp: * Chúng ta không bảo người mà tin rằng ăn thịt Chúa mình là điên;
chúng ta bảo rằng điên, một người nói rằng hắn là Giê-su Ki Tô. (A
man who believes that he eats his God we do not call mad; a man who says he is Jesus
Christ, we call mad.)
24. Baron d’Holbach (1723-1789), Triết gia Pháp:
* Nếu sự không hiểu thiên nhiên đã sinh ra những thần, thì sự hiểu
biết về thiên nhiên sẽ đi đến chỗ dẹp bỏ những thần này. (If
the ignorance of nature gave birth to the gods, knowledge of nature is destined to destroy
them.)
25. Benjamin Franklin (1706-1790), Khoa học gia Mỹ:
* Cách nhìn mọi sự việc bằng đức tin là nhắm con mắt của lý trí. (The
way to see by faith is to shut the eye of reason).
26. Immanuel Kant (1724-1804), Triết gia Đức: * Cái
chết của tín lý là sự sinh ra của đạo đức; Lý trí không bao giờ có
thể chứng minh sự hiện hữu của Thần KiTô (The death of dogma is the
birth of morality; Reason can never prove the existence of God.)
27. John Milton (1608-1674), Thi sĩ Anh: * Đạo
Ca-Tô Rô-Ma có ít tính chất tôn giáo hơn là sự chuyên chế của giới
linh mục, những người trang bị với những bổng lộc của quyền lực dân
sự, với chiêu bài tôn giáo, đã chiếm lấy quyền của Chúa (Romanism
is less a religion than a priestly tyranny armed with the spoils of civil power which, on
the pretext of religion, it hath seized against the command of Chist himself.)
28. Lady Mary Wortley Montagu (1689-1762), Văn sĩ
Anh: * Trên khắp thế giới, các linh mục có thể nói láo, và các tín đồ
tin, (Priests can lie, and the mob believe, all over the world).
29. Thomas Paine (1737-1809), triết gia Anh, tác giả
cuốn sách nổi tiếng Thời Đại Của Lý Trí: * Cuốn Tân Ước dạy
chúng ta những gí? Tin rằng Đấng Toàn Năng phạm tội lăng nhăng với một
người đàn bà đã có chồng; và tin vào cái chuyện lăng nhăng này gọi
là đức tin. (What is the New Testament teaches us? To believe that the Almighty
committed debauchery with a woman engaged to be maried; and the belief of this debaucery
is called faith; * Nguồn gốc của sự xấu xa nhất, của những sự độc
ác khủng khiếp nhất, và những sự khổ sở to lớn nhất giáng lên đầu
nhân loại là ở trong cái gọi là mạc khải, hay tôn giáo mạc khải
(The most detestable wickedness, the most horrid cruelties, and the greatest miseries that
have afflicted the human race have had their origin in this thing called revelation, or
revealed religion); * Tin vào một vị Thần độc ác làm cho con người thành
độc ác (Belief in a cruel god makes a cruel man.); * Một thầy giáo giỏi có
ích hơn là 100 linh mục (One good school master is of more use than a hundred
priests.)
30. Ethan Allen (1738-1789), Nhà cách mạng Mỹ: *
Giáo lý Chúa Ba Ngôi là vô căn cứ, và có khuynh hướng đưa đến mê tín
và thờ hình tượng (The doctrine of the Trinity is destitute of foundation, and
tend manifestly to superstition and idolatry.)
31. Thomas Jefferson (1743-1826), Tổng Thống Mỹ:
* Trong mọi quốc gia và trong mọi thời đại, linh mục đều đã thù nghịch
đối với tự do.(In every country and in every age, the priest has been hostile
to liberty). * Thần Ki-Tô là một nhân vật có những tính cực kỳ độc
ác, bất khoan dung, đồng bóng , và bất công. (The God is a being of
terrific character - cruel, vindictive, capricious, and unjust); * Đã tới 5, 60 năm
từ ngày tôi đọc cuốn Khải Huyền, và từ đó tôi coi nó chỉ là những
lời điên dại mê sảng của 1 kẻ cuồng điên (It has been 50 and 60 years
since I read the Apocalypse, and I then considered it merely the ravings of a maniac).
32. James Madison (1751-1836), Tổng Thống Mỹ: * Trong
gần 15 thế kỷ, cơ sở hợp pháp của Ki Tô giáo đã được phán xét. Hoa
trái của Ki Tô giáo là gì? Ở khắp nơi, không nhiều thì ít, sự lười
biếng và hãnh diện của giới giáo sĩ, sự ngu tối và quỵ lụy của giới
tín đồ, sự mê tín, cố chấp và bạo hành trong cả hai giới (During
almost 15 centuries has the legal establishment of Christianity been on trial. What has
been its fruits? More or less in all places, pride and indolence in the clergy; ignorance
and servility in the laity; in both, superstition, bigotry, and persecution.)
33. Napoleon Bonaparte (1769-1821), Hoàng đế Pháp:
* Hiệp hội Giêsu là hội nguy hiểm nhất, và đã gây nên nhiều tổn hại
hơn tất cả những hội tôn giáo khác (The Society of Jesus is the most
dangerous of orders, and has done more mischief than all the others); * Kiến thức
và lịch sử là những kẻ thù của tôn giáo (Knowledge and history are the
enemies of religion); * Ở mọi nơi và mọi thời, linh mục đã đưa vào sự
gian dối và sai lầm (Priests have everywhen and everywhere introduced fraud and
falsehood)
34. Arthur Schopenhauer (1788-1860), Triết gia Đức:
* Bạn có thể ghi nhận là đức tin và kiến thức thì liên hệ với
nhau như là hai cán cân; khi cán cân bên này lên thì cán cân kia xuống
(You may observe that faith and knowledge are related as the scales of a balance; when the
one goes up, the other goes down); * Những hoa trái của Ki Tô giáo là chiến
tranh tôn giáo, những cuộc tàn sát, những cuộc chiến tranh thập giá, những
tòa án xử dị giáo, sự tiêu diệt các thổ dân Mỹ, và đưa những nô lệ
Phi Châu vào thay thế (The fruits of Christianity were religious wars, butcheries,
crusades, inquisitions, extermination of the natives in America, and the introduction of
African slaves in their place); * Ca-Tô giáo là tôn giáo lên thiên đường bằng
cách cầu xin, vì nó quá phiền toái để tự mình đạt được. Linh mục là
những kẻ buôn bán thiên đường (The Catholic religion is an order to obtain
heaven by begging, because it would be too troublesome to earn it. The priest are the
brokers for it); * Mọi tín lý, bất kể là vô lý tới đâu, khi cấy vào
con người từ nhỏ, chắc chắn là ở trong đó suốt đời (Any dogma, no
matter how extravagantly absurd, inculcated in childhood, is sure to retain its hold for
life.)
35. Percy Bysshe Shelley (1792-1822), Thi sĩ Anh: * Ki
Tô giáo thật sự cũng phạm phải nhiều điều độc ác như Do Thái giáo,
và còn hơn Do Thái giáo về mức tan hoang mà nó gây nên. 11 triệu người,
đàn ông, đàn bà, và trẻ con bị giết trong những chiến tranh, bị sát hại
trong khi đang ngủ, thiêu sống trong những ngày hội hè công cộng, đầu độc,
tra tấn, ám sát, và cướp bóc trong tinh thần của Tôn Giáo hòa bình, và
cho sự vinh quang của vị Thần nhân từ nhất. Cái tên của Thần Ki Tô đã
làm hàng rào Thánh bao quanh mọi tội ác (Christianity indeed has equaled
Judaism in atrocities, and exceeded it in the extent of its desolation. 11 million of men,
women, and children have been killed in battle, butchered in their sleep, burned to death
at public festivals of sacrifice, poisoned, tortured, assassinated, and pillaged in the
spirit of the Religion of Peace, and for the glory of the most merciful God.; The name of
God has fenced about all crime with holiness.) * Ki Tô giáo chất đầy trái đất
với quỷ, hỏa ngục với con người, và thiên đường với những nô le䍊
(Christianity peoples earth with demons, hell with men, and
heaven with slaves.)
36. John Stuart Mill (1806-1873), Triết gia Anh: * Giáo
hội bất khoan dung nhất trong mọi giáo hội: giáo hội Ca-Tô Rô-ma (The
most intolerant of churches, the Roman Catholic Church.)
37. Abraham Lincoln (1809-1865), Tổng Thống Mỹ:
* Cả hai (Ca Tô và Tin Lành) đều đọc cùng một cuốn thánh kinh, cầu
nguyện cùng một Thần, và người này viện đến sự giúp đỡ của Thần
chống người kia (Both read the same Bible, and pray to the same God; and each
invokes His aid against the other.)
38. Charles Darwin (1809-1882), Khoa học gia Anh, nhà
lập thuyết Tiến Hóa: * Khoa học và chúa KiTô chẳng có liên hệ gì với
nhau. Tôi không tin đã có một sự mạc khải nào (Science and Christ have
nothing to do with each other. I do not believe that any revelation has ever been made).
39. Charles Dickens (1812-1870), Văn hào Anh: * Tôi
tin rằng sự phổ biến đạo Ca-Tô là phương cách khủng khiếp nhất của
sự thoái hóa chính trị và xã hội còn sót lại trên thế giới. Những
nhà truyền giáo là những kẻ quấy rầy hạng nhất, và làm cho mọi nơi mà
họ tới trở thành tệ hơn (I believe the dissemination of Catholicity to be
the most horrible means of political and social degradation left in the world.
Missionaries are perfect nuisances, and leave every place worse than they found it.)
40. Thomas Henry Huxley (1825-1895), Khoa học gia
Anh: * Tín điều về sự không thể sai lầm của Thánh kinh cũng chẳng hiển
nhiên hơn tín điều về không sự sai lầm của các giáo hoàng (The dogma
of infallibility of the Bible is no more self-evident than is that of the infallibility of
the popes.) * Từ một nô lệ của chế đô giáo hoàng, người trí thức
đã trở thành thân trâu ngựa của Thánh kinh (có nghĩa là bỏ Ca-Tô sang
Tin lành. TCN) From being a slave of the papacy, the intellect was to become the serf
of the Bible.) * Hệ thống giáo sĩ là kẻ thù sống chết của khoa học.
Thuyết tiến hóa loại bỏ thuyết sáng tạo và mọi sự can thiệp của Thần
Ki Tô (The ecclesiastical system is the deadly enemy of science. Evolution excludes
creation and all other kinds of supernatural interventions.) * Hoài nghi là bổn phận
cao nhất và đức tin mù quáng là tội không thể tha thứ được (Skepticism
is the highest duty and blind faith the one unpardonable sin.)
41. Leo Tolstoy (1828-1910) văn hào Nga: * Tôi
tin chắc rằng giáo lý của giáo hội (Ca-Tô) là một sự nói láo xảo quyệt
và xấu xa theo lý thuyết, và là sự pha trộn của sự mê tín thô thiển
nhất và trò ma thuật về phương diện thực hành (I am convinced that the
teaching of the church is in theory a crafty and evil lie, and in practice a concoction of
gross superstition and witchcraft.) * Đúng vậy, tội không chấp nhận một
thuyết không hiểu được là thuyết Ba Ngôi, và huyền thoại về sự sa
ngã của con người, vì chúng vô lý trong thời đại của chúng ta. (It
is true, I deny an incomprehensible Trinity, and the fable regarding the fall of man,
which is absurd in our day.) * Đúng vậy, tôi không chấp nhận cái chuyện
có tính cách xúc phạm về một vị Thần sinh ra từ một trinh nữ đề chuộc
tội cho nhân loại (It is true, I deny the sacrilegious story of a God born of a
virgin to redeem the race.)
Robert G. Ingersoll (1833-1899), Học giả Mỹ: * Tôi
muốn gì cho ngày giáng sinh? Tôi bắt giáo hoàng phải vứt đi cái mũ ba tầng
của ông ta, cởi bỏ bộ quần áo thiêng liêng của ông ta, và thừa nhận
rằng ông ta không hành động cho Thần Ki Tô - không phải là không thể sai
lầm - mà chỉ là một người Ý thông thường. Tôi bắt tất cả những hồng
y, tổng giám mục, giám mục, linh mục thừa nhận rằng họ chẳng biết
gì về thần học, về thiên đường hay hỏa ngục, về số phận tương
lai của nhân loại, về quỷ hay hồn ma, về các thần hay thiên thần. Tôi
muốn toàn thể thế giới không còn bất công, không còn mê tín (What I
want for Christmas? I would have the pope throw away his tiara, take off his sacred
vestments, and admit that he is not acting for god - is not infallible - but is just an
ordinary Italian. I would have all the cardinals, archbishops, bishops, priests admit that
they know nothing about theology, nothing about hell or heaven, nothing about the destiny
of the human race, nothing about devils and ghosts, gods or angels. I would like to see
the whole world free - free from injustice - free from superstition). * Một thầy
giáo giỏi có giá trị hơn 1000 linh mục (One good schoolmaster is worth a
thousand priests.) * Trong nhiều thế kỷ, cây thập giá và lưỡi gươm là
đồng minh của nhau. Cùng với nhau, chúng tấn công nhân quyền. Chúng chống
đỡ cho nhau (For many centuries, the sword and the cross were allies. Together they
attacked the rights of man. They defended each other.) * Nếu Ki Tô giáo chỉ ngu
đần và phản khoa học, nếu Thần của Ki Tô giáo chỉ dốt nát và có
lòng tốt, nếu Ki Tô giáo hứa hẹn cho các tín đồ một sự hỉ lạc
vĩnh hằng, và nếu các tín đồ thực hành hạnh tha thứ mà Ki Tô Giáo răn
dạy, thì tôi là người chẳng đụng gì đến tín ngưỡng của họ. Nhưng
Ki Tô giáo còn có một mặt khác. Tôn giáo này không chỉ ngu đần mà còn
lắt léo, không chỉ phản khoa học mà còn vô nhân tính. Thần của tôn
giáo này không chỉ dốt nát mà còn ác độc. Tôn giáo này không chỉ hứa
hẹn cho tín đồ một phần thưởng vĩnh hằng mà còn khẳng định rằng hầu
hết mọi người (tín đồ hay không. TCN) đều bị giam cầm trong những tòa
hình ngục của Thần và sẽ bị vĩnh viễn đau đớn. Đó là sự man rợ của
Ki Tô Giáo. (If Christianity were only stupid and unscientific, if its god were
ignorant and kind, if it promised eternal joy to believers, and if the believers practiced
the forgiveness they teach, for one I should let the faith alone. But there is another
side to Christianity. It is not only stupid, but malicious. It is not only unscientific,
but it is heartless. Its god is not only ignorant, but infinitely cruel. It not only
promises the faithful an eternal reward, but declares that nearly all of the children of
men, imprisoned in the dungeons of god will suffer eternal pain. This is the savagery of
Christianity.)
43. Mark Twain (1835-1910), Văn hào Mỹ: * Đức
tin là tin vào cái mà chúng ta biết nó không như vậy (Faith is believing
what you know ain’t so). * Không phải là những phần trong thánh kinh mà
tôi không hiểu làm tôi bực mình, mà là những phần mà tôi hiểu (It
ain’t those parts of the Bible that I can’t understand that bother me, it is the parts
that I do understand.)
44. John Burroughs (1837-1921), Văn hào Mỹ: * Khoa
học đã đóng góp cho sự phát triển của nền văn minh Tây phương trong
100 năm nhiều hơn là sự đóng góp của Ki Tô Giáo trong 1800 năm. (Science
has done more for the development of Western civilization in 100 years than Christianity
in 1800 years.) * Nền văn minh của chúng ta không được xây dựng trên Ki
Tô Giáo mà là trên lý trí và khoa học (Our civilization is not founded upon
Christianity; it is founded upon reason and science.) * Những người hoài nghi và
những người không tin (Ki Tô giáo) không bao giờ có thể giết nhau như những
tín đồ Ki Tô đã giết nhau (Skeptics and disbelievers could never slaughter
each other as the Christians have.)
45. Friedrich Nietzche (1844-1900), Triết gia Đức:
* Thần Ki-Tô đã chết (Có đâu để mà chết? TCN) God is dead. * Chúng
ta không nên đi đến nhà thờ nếu chúng ta muốn hít thở không khí trong
lành (One should not go to church if one wants to breathe pure air.)
46. Pierre Laplace (1749-1827), Khoa học gia Pháp:
* Kính thiên văn đã quét hết vòm trời mà không thấy Thần Ki-Tô ở đâu.
(The telescope sweeps the skies without finding god.)
47. Sir James Paget (1814-1899), Y sĩ Anh: * Nơi
công cộng cũng như trong tư gia, tôi không biết một cuốn sách nào mà lại
là nguồn gốc của cách xử sự hung ác và tàn bạo như là cuốn thánh
kinh (I know of no book which has been a source of brutality and sadistic conduct,
both public and private, that can compare with the Bible.)
48. Thomas Carlyle (1795-1881), Văn hào Anh: * Thần
Ki-Tô chẳng làm gì cả. Một người có giáo dục, lương thiện, không thể
nào còn tin vào Ki-Tô giáo của lịch sử. (God does nothing. It is not
possible that educated, honest men can even profess much longer to belief in historical
Christianity.)
49. Alexandre Dumas (1802-1870), Văn hào Pháp: * Tín
đồ Ca-Tô và Tin Lành, trong khi thiêu sống và giết lẫn nhau, có thể cộng
tác để nô lệ hóa những ngưới anh em da đen của họ (Catholics and
Protestants, while engaging in burning and murdering each other, could cooperate in
enslaving their black brethen.)
50. Oliver Wendell Holmes, Sr. (1809-1894), Học giả
Mỹ: * Người mà luôn luôn lo lắng rằng linh hồn mình sẽ bị đầy đọa
thường là có một linh hồn không đáng để đầy đọa (The man who is
always worrying about whether or not his souls would be damned generally has a soul that
isn’t worth a damn.) * Sự thật là cả cái hệ thống tín ngưỡng với
chuyện sa ngã của con người đã rơi ra khỏi sự thông minh của con người
sáng suốt (The truth is that the whole system of beliefs which comes in with the
story of the fall of man is gently falling out of enlightened human intelligence.)
51. Victor Hugo (1802-1885), Văn hào Pháp: * Khi
anh bảo tôi rằng Thần của anh đã tạo ra anh theo hình ảnh của ông ấy,
tôi trả lời rằng hắn ta phải thật là xấu trai (When you tell me that
your deity made you in his own image, I reply that he must have been very ugly.) * Trong
mỗi làng đều có một ngọn đuốc soi sáng: người thầy giáo - và một kẻ
làm tắt bó đuốc đó: ông linh mục xứ (There is in every village a torch:
the schoolmaster - and an extinguisher: the parson.) .
52. Émile Zola (1840-1902), Văn hào Pháp: * Nền
văn minh sẽ không đi đến tột đỉnh cho đến khi phiến đá cuối cùng từ
cái nhà thờ cuối cùng rơi đè lên ông linh mục cuối cùng (Civilization
will not attain to its perfection until the last stone from the last church falls on the
last priest.) * Phải chăng khoa học đã thoái lui? Không phải! Chính Ca-Tô
giáo đã luôn luôn phải thoái lui trước khoa học, và sẽ còn bị bắt buộc
phải thoái lui (Has science ever retreated? No! It is Catholicism which has always
retreated before her, and will always be forced to retreat.)
53. Mikhail A. Bakunin (1814-1876), Văn hào Nga: *
Ki Tô giáo là sự từ bỏ hoàn toàn lẽ thường và lý trí (Christianity
is the complete negation of common sense and sound reason.) * Thần học là khoa học
về sự nói láo của thần thánh (Theology is the science of the divine lie.)
54. Ludwig Feuerbach (1804-1872), Triết gia Đức:
* Bất cứ khi nào mà đạo đức được đặt căn bản trên thần học,
quyền của con người tuỳ thuộc vào thần quyền, thì những sự vô đạo
đức, bất công, ô nhục nhất có thể được biện minh và thiết lập
(Whenever morality is based on theology, whenever right is made dependent on divine
authority, the most immoral, unjust, infamous things can be justified and established.)
55. William E. H. Lecky (1838-1903), Sử gia A祉
Nhĩ Lan: * Hầu hết Âu châu, trong nhiều thế kỷ,
đã bị ngập máu, máu đổ do sự chủ mưu trực tiếp hoặc với sự hoàn
toàn chấp thuận của những người có quyền trong giới giáo sĩ (Almost
all Europe, for many centuries, was inundated with blood, which was shed at the direct
instigation or with the full approval of the ecclesiastical authorities). * Bất cứ
khi nào mà giới giáo sĩ, Ca-Tô hay Tin Lành, đứng cạnh thế quyền dân sự,
thì kết quả là sự bạo hành (Whenever the clergy were at the elbow of the
civil arm, no matter whether they were Catholic or Protestant, persecution is the result.)
56. August Bebel (1840-1913), Nhà xã hội Đức: *
Ki Tô giáo là kẻ thù của tự do và văn minh. Nó buộc nhân loại trong
xiềng xích. (Christianity is the enemy of liberty and of civilization. It has kept
mankind in chains.)
57. Giuseppe Garibaldi (1807-1882), Nhà lãnh đạo
Ý (Người đã tiến quân và thu hẹp lãnh thổ của Ca-Tô, chỉ còn lại
Vatican ngày nay): * Vatican là con dao găm đâm vào tim nước Ý. (The
Vatican is a dagger in the heart of Italy.) * Linh mục là hiện thân của sự
sai lầm (The priest is the personification of falsehood.) * Giáo hội Ca-Tô
là nàng hầu của sự chuyên chế và là kẻ thù trung kiên của tự do
(The Catholic Church is the handmaid of tyranny and the steady enemy of liberty.)
58. Elbert Hubbard (1856-1915), Văn hào Mỹ: * Thiên
đường: Ốc đảo Coney (không có thật) trong sự tưởng tượng của người
Ki Tô (Heaven: The Coney Island of the Christian imagination.) * Thần Ki Tô:
John Doe (1 tên đặt cho một nhân vật mà không ai biết là ai) của triết
lý và tôn giáo (God: The John Doe of philisophy and religion.) * Thần học
là một sự toan tính giải thích một chủ đề bởi những người không hiểu
chủ đề đo頨Theology is an attempt to
explain a subject by men who do not understand it).
59. Sigmund Freud (1856-1939), Nhà Phân tâm Aﯺ * Tôn
giáo giống như là chứng bệnh suy nhược thần kinh của trẻ con
(Religion is comparable to a childhood neurosis.) * Giáo hội Ca-Tô là đối thủ
của mọi tự do tư tưởng (The Catholic Church so far has been the implacable
enemy of all freedom of thought.)
60. George Bernard Shaw (1856-1950), Nhà viết kịch
Anh: * Không phải là không tin thì nguy hiểm cho xã hội của chúng ta, mà
chính là sự tin (It is not disbelief that is dangerous to our society, it is
belief.) * Đối với tín đồ Ca-Tô, chỉ có hai quốc gia, thiên đường và
hỏa ngục; chỉ có hai trạng thái của con người, cứu rỗi hay bị đày
đọa (For the Catholic, there are but two countries, heaven and hell; but two
conditions of men, salvation and damnation.)
61. George Santayana (1863-1952), Triết gia Mỹ: * Đối
với Shakespeare, về vấn đề tôn giáo, sự chọn lựa nằm ở hoặc Ki Tô
giáo hoặc không tin gì. Ông ta đã chọn không tin gì (For Shakespeare, in
the matter of religion, the choice lay between Christianity and nothing. He chose
nothing.) * Ki Tô giáo đàn áp tôn giáo, tra tấn và thiêu sống con người.
Như một con chó săn, tôn giáo này đánh hơi và truy lùng kẻ lạc đạo. Tôn
giáo này gây nên những cuộc chiến tranh, và nuôi dưỡng thù hận và tham
vọng. Tôn giáo này thánh hóa sự tận diệt và sự chuyên chế (Christianity
persecuted, tortured, and burned. Like a hound it tracked the very scent of heresy. It
kindles wars, and nursed furious hatred and ambitions. It sanctified extermination and
tyranny..)
62. Bertrand Russell (1872-1970), Triết gia, Nhà
Toán học Anh, tác giả cuốn Why I Am Not A Christian: * Quan điểm của tôi
về tôn giáo giống như quan điểm của Lucretius. Tôi coi nó như là một bệnh
chứng xuất phát từ sự sợ hãi và là nguồn gốc của sự khổ sở
không thể kể được của loài người (My own view on religion is that of
Lucretius. I regard it as a disease born of fear and as a source of untold misery to the
human race.) * Nếu tôi nhớ không lầm, không có một lời nào trong các
Phúc Âm ca tụng sự thông minh (So far as I can remember, there is not one word
in the gospels in praise of intelligence.) * Đàn áp tôn giáo được sử dụng
trong thần học chứ không ở trong số học (Persecution is used in theology,
not in arithmetic.)
63. Albert Einstein (1879-1955), Khoa học Gia Do
Thái, Thuyết Tương Đối: * Tôi không thể quan niệm một Thần Ki Tô thưởng
phạt tạo vật của chính mình (I cannot conceive of a God who rewards and
punishes his creatures)
64. H. L. Mencken (1880-1956), Văn hào Mỹ: * Nói
một cách đại cương, tôi tin rằng tôn giáo là một sự nguyền rủa đối
với nhân loại (I believe that religion, generally speaking, has been a curse to
mankind.) * Đức tin có thể định nghĩa ngắn gọn như là một niềm tin
phi lý vào những gì không chắc chắn xảy ra (Faith may be defined briefly
as an illogical belief in the occurrence of the improbable.) * Thần học: một nỗ
lực để giải thích cái không thể biết được bằng những lời không đáng
để biết (Theology: an effort to explain the unknowable by putting it into terms
of the not worth knowing.) * Tổng giám mục: một chức sắc Ki Tô cao chức hơn
chức của Chúa Ki Tô (Archbishop: A Christian ecclesiastic of a rank superior to
that attained by Christ.)
65. Alfred North Whitehead (1861-1947), Toán gia và
Triết gia Mỹ: * Tôi coi nền thần học Ki Tô Giáo như là một trong những
tai họa lớn của nhân loại (I consider Christian theology to be one of the
great disasters of the human race)..
66. Theodore Dreiser (1871-1945), Văn hào Mỹ: * Mọi
hình thức của tôn giáo tín điều phải dẹp bỏ. Thế giới đã tồn tại
mà không cần đến nó trong quá khứ và có thể cũng như vậy trong tương
lai (All forms of dogmatic religion should go. The world did without them in the past
and can do so again.)
67. Arthur Koestler (1905-1983), Triết gia Anh: * Tại
Jerusalem, cái bộ mặt giận dữ của thần Gia-vê ấp ủ những phiến đá
nóng, những phiến đá đã chứng kiến những cuộc thánh sát, cưỡng hiếp,
và cướp bóc nhiều hơn bất cứ nơi nào trên thế giới. Dân cư ở đây
bị đầu độc bởi tôn giáo (In Jerusalem..the angry face of Yahweh is
brooding over the hot rocks which have seen more holy murder, rape and plunder than any
other place on earth. Its inhabitants are poisoned by religion.)
68. Edgar Lee Masters (1869-1950), Thi sĩ Mỹ: * Nhiều
cuốn sách đã được viết ra để chứng tỏ Ki Tô giáo đã làm suy yếu
thế giới, rằng tôn giáo này đã gạt ra ngoài sự khai sáng và trí tuệ của
Hellas để nhường chỗ cho một giáo lý mê tín và ngu xuẩn (Many books
have been written to show that Christianity has emasculated the world, that it shoved
aside the enlightenment and wisdom of Hellas for a doctrine of superstition and
ignorance.)
69. George Moore (1852-1933), Tiểu thuyết gia A祉
Nhĩ Lan: * Thiên đường có thể để cho giáo
dân, nhưng thế giới này chắc chắn là để cho các linh mục (Heaven may
be for the laity, but this world is certainly for the clergy.)
70. H. G. Wells (1866-1946), Tiểu thuyết gia Anh: *
Cái đồ xấu ác nhất trong thế giới ngày nay là Giáo hội Ca-Tô Rô-ma
(The most evil thing in the world today is the Roman Catholic Church.)
71. Culbert Olson, Thống đốc bang California,
1938-1943: * Tôi không hiểu làm sao mà người nào đọc thánh kinh mà lại
có thể tin rằng đó là lời của Thần Ki-Tô, hoặc tin đó không phải là
chuyện man rợ của một dân tộc man rợ (I don’t see how anybody can read
the Bible and believe it’s the word of God, or believe that it is anything but a
barbarous story of a barbaric people.)
72. Preserved Smith (1880-1941), Sử gia Mỹ: *
Không còn nghi ngờ gì nữa, cuốn thánh kinh là khối cản trở trên con đường
tiến bộ, khoa học, xã hội và ngay cả đạo đức. Nó được viện dẫn
để chống Copernicus (Thuyết trái đất quay xung quanh mặt trời. TCN)
cũng như là chống Darwin (Thuyết Tiến Hóa. TCN) (There can be no doubt that
the Bible became a stumbling -block in the path of progress, scientific, social and even
moral. It was quoted against Copernicus as it was against Darwin.)
73. Isaac Asimov (1920-1992), Khoa học gia Mỹ: * Đối
với tôi, có vẻ như là Thần Ki Tô đã được con người phát minh ra một
cách thuận tiện; Chắc chắn là tôi không tin những huyền thoại của xã
hội chúng ta, thiên đường và hỏa ngục, Thần Ki Tô và thiên thần, Sa-Tăng
và quỷ (It seems to me that God is a convenient invention of the human mind; I
certainly don’t believe in the mythologies of our society, in heaven and hell, in God
and angels, in Satan and demons..)
74. Steve Allen (1921 - ), Mỹ, tác giả 43 cuốn
sách đủ loại: * Rất hiếm có một trang sách nào trong cuốn thánh kinh
mà trong đó một người có đầu óc cởi mở không nhận thấy một sự
mâu thuẫn, một chuyện lịch sử bất khả hữu, một sai lầm hiển nhiên,
một sự kiện lịch sử không thể nào xảy ra (There is scarcely a page of
the Bible on which an open mind does not perceive a contradiction, an unlikely history, an
obvious error, an historical impossibility..); * Một người vô thần không ghét
Thần Ki Tô, hắn chỉ không thể tin được là một Thần có thể hiện hữu.
(An atheist does not hate God; he simply is one who is unable to believce that a God
exist); * Cuốn thánh kinh đã được dùng để khuyến khích niềm tin vào
sự mê tín thô thiển nhất và làm ngăn cản sự dạy những chân lý khoa học
(The Bible has been used to encourage belief in the grossest superstition and to
discourage the free teaching of scientific truths); * Chỉ sau khi tôi đọc cuốn
thánh kinh từ đầu đến cuối tôi mới nhận ra rằng Thần Ki Tô trong đó
thật sự là một bạo chúa thích trả thù, ác như quỷ, còn ác hơn sự khát
máu điên rồ, sự dã man, sự tàn phá của những con người như Hitler,
Stalin, Pol Pot, hoặc bất cứ kẻ sát nhân tập thể nào trong lịch sử cổ
xưa hoặc hiện đại (It was only when I finally undertook to read the Bible
through from beginning to end that I perceived that its depiction of the Lord God was
actually that of a monstrous, vengeful tyrant, far exceeding in bloodthirstiness and
insane savagery the depredations of Hitler, Stalin, Pol Pot, or any mass murderer of
ancient or modern history.)
75. Carl Sagan, Khoa học gia Mỹ: * Nếu các bạn
muốn cứu con mình khỏi bị bệnh bại liệt, bạn có thể cầu Chúa hoặc
mang nó đi chích ngừa.. Hãy chọn khoa học (If you want to save your child
from polio, you can pray or you can inoculate.. Choose science)
Ghi Chú: Trên đây chỉ là một số nhỏ điển hình
những phát biểu về Thần Ki Tô và Ki Tô Giáo trong giới trí thức Âu Mỹ
qua các thời đại. Tôi chỉ chọn đưa ra những lời phát biểu tương đối
ngắn gọn. Nếu đưa ra hết những nhận định về Thần Ki Tô và Ki Tô
giáo nói chung, Ca-Tô giáo nói riêng, tôi cần một cuốnsách dày vài trăm
trang.

|
Thư từ và
ngân phiếu xin gởi về: Giao Điểm, PO. Box 2188 Garden
Grove, CA.92842, USA. Bài viết cho mục này, xin gởi attachment về email: tochucgiaodiem@yahoo.com |
|