curley_sw_03.gif (1967 bytes)   Nghiên Cứu và Đối Thoại

GIAO ĐIỂM

Unicode Standard  curley_sw_03.gif (1967 bytes)

.......... .

Bài thi đố về Lịch sử mối quan hệ Mỹ - Hàn quốc
Gary Leupp
  •     Nguyễn văn Hóa dịch

Vào đề: Một lần nữa, giáo sư Sử Gary Leupp ở đại học Tufts, bang Massachusettes - nhân biến cố thời sự căng thẳng giữa nhà lãnh đạo Bắc Hàn Kim Jong Il và chính phủ Bush về sự đối đầu nguyên tử, đã soạn bài thi đố (Pop quiz) về Lịch sử Quan hệ giữa Mỹ và Hàn quốc với mục đích để giáo dục người dân Mỹ. Chúng tôi nhận thấy nội dung bản soạn thảo câu hỏi của gs Leupp mang một ý nghĩa đặc biệt về bản chất chính sách đối ngoại của Mỹ, nên dịch ra để cống hiến cho các em học sinh trung học trong nước. Theo khoa học tâm lý giáo dục, các bài thi đố loại này cũng hữu ích cho người lớn tuổi, bởi sau khi chịu khó trả lời các câu hỏi theo khả năng kiến thức của mình, quý vị dò soát lại và suy nghĩ về các câu trả lời, nguyên tắc này có thể giúp quý vị nhớ lâu dài, và cũng có thể nhớ suốt đời. Mời quý vị và các bạn thử để giải trí.

nh-antius.jpg (100472 bytes)
Ngày 15.12.2002, trăm ngàn người dân Nam Hàn ở Seoul biểu tình chống sự hiện diện của quân đội Mỹ ở đây. Báo chí Mỹ cho rằng thế hệ người già thì ok với Mỹ, nhưng thế hệ trẻ, được gọi là thế-hệ-internet (young Korean internet-generation) thì không thích Mỹ!

(Chọn câu trả lời đúng nhất. Mỗi câu 3 điểm. Phần trả lời ở dưới sẽ được nối kết qua một trang khác)

1. Năm 1866, tàu buôn Mỹ General Sherman thách thức luật pháp của Hàn quốc (lúc ấy đang theo đuổi chính sách tự cô lập)  tiến vào hải phận Hàn quốc, theo sông Taedong vào Bình Nhưỡng (Pyongyang) đưa ra yêu sách mậu dịch. Việc gì đã xảy ra cho chiếc tàu này?

  1. Bị tấn công bởi binh lính và người dân địa phương, tàu bị đốt và chìm, toàn thể thủy thủ đoàn mất xác.

  2. Thủy thủ đoàn đã lễ phép thưa rằng kể từ khi Hàn quốc là một vùng bảo hộ [1] của Trung quốc, mọi thương thảo về mậu dịch đã được trao đổi qua Bắc kinh.

  3. Tàu Sherman được chào mừng, và các viên chức Hàn quốc đã thảo luận với người Mỹ về Hiệp ước Thân hữu và Thương mại (Treaty of Amity and Commerce).

2. Năm 1882, chính phủ Hàn quốc đã ký một thỏa ước với Mỹ, được coi là một “thỏa ước bất bình đẳng”, cũng giống như các thỏa ước đã được ký kết với Trung Hoa và Nhật Bản. Thỏa ước này có những điều khoản sau:

  1. Mỹ có đặc quyền ngoại giao (công dân Mỹ được đặc miễn về tòa án và luật pháp của Hàn quốc); Mỹ được quyền nhập cảng thuốc phiện vào nước Hàn, và thiết đặt tòa công sứ Mỹ trên đất Hàn [2].

  2. thuê nhượng đất để thiết đặt tòa công sứ; chấp nhận điều khoản quốc gia tối huệ quốc của Mỹ (bảo đảm rằng không một nước ngoài nào nhận được điều kiện thuận lợi hơn Mỹ); Hàn quốc phải từ chối sự thống trị của Trung quốc.

  3. Mỹ có đặc quyền ngoại giao; hạ thấp thuế đánh trên các hàng hóa Mỹ nhập khẩu; và chấp nhận văn bản tối huệ quốc.

3. Sau cuộc chiến tranh Nhật-Nga 1904-05, Nhật kiểm soát toàn thể Hàn quốc, chính thức sáp nhập Hàn quốc vào lãnh thổ Nhật năm 1910. Năm 1905, Thủ tướng Nhật Katsure Tarô bí mật gặp gỡ Bộ trưởng Chiến tranh Mỹ William H. Taft, tạo dựng Hiệp ước Taft-Katsura, Mỹ công nhận quyền lợi của Nhật tại Hàn quốc. Đối lại, Mỹ được nhìn nhận những gì?

  1. Nhật thỏa thuận giới hạn di dân đến Mỹ.

  2. Nhật công nhận sự cai trị của Mỹ trên thuộc địa Phi-líp-pin.

  3. Nhật tuyên bố từ bỏ mọi chủ quyền trên quần đảo Hạ-uy-di (Hawai’ian Islands).

4. Tại Hội nghị Yalta vào tháng Hai 1945, Tổng thống Roosevelt và lãnh tụ Sô-viết Joseph Stalin đã thảo luận về tương lai hậu chiến của Hàn quốc. Stalin đã ủng hộ nền độc lập của Hàn quốc càng sớm càng tốt, trong khi Roosevelt:

  1. đồng ý sự độc lập tức thời

  2. ủng hộ chính sách ủy trị trong vòng 20 – 30 năm, bằng cách đưa ra một thí dụ cụ thể về sự cai trị của Mỹ trên nước Phi-líp-pin

  3. đề nghị nên duy trì Hàn quốc như một phần của Đế quốc Nhật, chiếm đóng bởi một quân đội Đồng minh

5. Theo một thỏa thuận thời chiến, Liên bang Nga-sô-viết sẽ tuyên chiến với Nhật theo sau khi Đức đầu hàng, lực lượng Sô-viết xâm lăng Hàn quốc vào tháng Tám, tiến quân đến vĩ tuyến 38 vào ngày 10 tháng Tám. Họ có thể chiếm ngự toàn thể bán đảo Hàn quốc một cách dễ dàng. Vậy Nga đã hành động như thế nào?

  1. Nga chấp nhận sự đầu hàng của Nhật, cung cấp vũ khí cho các lực lượng cộng sản nội địa dẫn đạo bởi Kim Nhật-thành (Kim Il-sung), và sẽ triệt thoái trong vòng một năm.

  2. Nga đồng thuận với đề nghị của Mỹ, ngưng tiến quân ngang vĩ tuyến 38, để trong tháng sau Mỹ sẽ đem quân vào chiếm đóng phần đất còn lại.

  3. Nga công bố sự ra đời của Cộng hòa Sô-viết Hàn và thiết kế một nước Hàn trong Cộng hòa Liên bang Nga Sô-viết.

6. Tháng Tám 1945, quân đội Nhật hoàn toàn bại trận, nhường quyền cai trị cho một Hội đồng Chuẩn tác cho Độc lập Hàn quốc, dẫn đầu bởi Lyuh Woon-hyung, tuyên bố thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Hàn (Korean People’s Republic – KPR). Khi lực lượng Mỹ dưới sự chỉ huy của Tướng Reed Hodge đến Inchon để chấp nhận sự đầu hàng của Nhật, họ đã :

  1. ra lệnh cho các sĩ quan Nhật cứ giữ vai trò của mình, phủ nhận vai trò lãnh tụ dân tộc của Lyuh, và nhanh chóng dập tắt mọi vai trò của chính phủ KPR

  2. nhìn nhận Lyuh như một nhà lãnh đạo quốc gia chính thức

  3. thương thảo với Lyuh để nhanh chóng tạo dựng sự độc lập của một Hàn quốc thống nhất.

7. Vào năm 1945, phần lớn đại điền chủ và thương gia Hàn quốc đều kết hợp với chế độ thực dân Nhật. Lực lượng chiếm đóng Mỹ đã xử sự ra sao với tầng lớp này?

  1. Mỹ coi đó là đối tượng cần phải thanh lọc triệt để

  2. Mỹ lệ thuộc vào họ để nhận sự ủng hộ

  3. Mỹ giữ vai trò trung lập trước đa số “các hội đồng nhân dân” trung thành với Cộng hòa Nhân dân Hàn quốc (PRK) tổ chức chống lại họ

8. Tháng Tám 1948, khu vực Mỹ chiếm đóng đã trở thành nước Cộng hòa Hàn quốc (Nam Hàn). Tháng kế tiếp, KPR ở phía Bắc trở thành Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều tiên (Bắc Hàn). Trong khoảng thời gian này, đã có nhiều cuộc nổi dậy chống lại chính quyền bù nhìn của Mỹ ở phía Nam lãnh đạo bởi những người ủng hộ chính quyền tiên khởi KPR. Cuộc nổi dậy nào lớn nhất?

  1. ở đảo Cheju, ngoài bờ biển phía Nam, nơi ít có ảnh hưởng gì của Nga hay Bắc Hàn.

  2. dọc theo biên giới với Bắc Hàn, tổ chức bởi đảng cộng sản

  3. ở Seoul, lãnh đạo bởi các cán bộ cộng sản

9. Tháng Sáu 1950, quân đội Bắc Hàn tấn công phía Nam, kiểm sóat gần như hoàn toàn, ngoại trừ vùng đông nam quanh thị trấn Pusan. Nhân dân Nam Hàn đã phản ứng như thế nào?

  1. chống cự mạnh mẽ, với sự hổ trợ của chế độ Syngman Rhee được Mỹ hổ trợ

  2. chỉ chống sơ sài, trong lúc khởi sự hợp tác nhiều hơn

  3. nói chung thờ ơ

10. Hội đồng An ninh Liên quốc (The United Nations Security Council – UNSC) đồng ý cho Mỹ mở cuộc chiến với Bắc Hàn. Trong lúc ấy, Nga và Trung quốc đều là thành viên, tại sao nghị quyết được thông qua?

  1. Vào lúc ấy, cả Trung quốc và Nga vẫn còn tiếp tục duy trì liên minh với Mỹ trong Thế chiến II.

  2. Điều lệ của Hội Liên quốc (UN) không đòi hỏi sự nhất trí của UNSC, chỉ cần  đa số phiếu.

  3. Thành viên Trung Hoa lúc ấy là chế độ Quốc Dân đảng thân Mỹ ở Đài Loan, còn phái đoàn của Nga thì vắng mặt trong lúc cuộc bỏ phiếu đang xảy ra.

11. Có bao người, dân và lính, chết trong Chiến tranh Hàn quốc?

  1. 500 ngàn đến 1 triệu

  2. 1 triệu đến 2 triệu

  3. chừng 4 triệu người

12. Bao nhiêu lính Mỹ (chính thức) tử trận?

  1. 25.513

  2. 54.246

  3. 41.739

13. Thời gian từ 1954 đến 1960, ngân sách của chính quyền Nam Hàn đến từ nguồn trợ giúp từ nước ngoài, đặc biệt Mỹ là bao nhiêu phần trăm?

  1. một nửa

  2. chừng 1/3

  3. 20%

14. Phác Chung-hy (Park Chung-hee), người đã phục vụ trong quân đội Nhật trong Thế chiến II, đã tham gia đảo chánh năm 1961, và rồi trở thành tổng thống năm 1963. Dưới sự cai trị của ông ta, cho đến 1979, được coi là:

  1. kinh tế phát triển và chính trị được tự do

  2. dùng “chính sách mặt trời chiếu dọi” (“sunshine policy”) đối với Bắc Hàn

  3. kinh tế phát triển, thiết quân luật, kiểm duyệt, đàn áp chính trị, tra tấn các tù nhân chính trị

15. Cơ quan Tình báo Trung ương Nam Hàn (The Korean Central Intelligence Angency – KCIA) đã bắt giữ chính khách đối lập Kim Đại-trọng (Kim Dae-jung) từ khách sạn Tokyo tháng Tám 1973, và dự tính cho ông chết chìm. Theo cuộc đối thoại giữa Đại sứ Mỹ Philip Habid ở Seoul và Phác Chung-hy, cơ quan Tình báo Mỹ CIA đã gởi một phi cơ trực thăng đến chiếc tàu gián điệp của Nam Hàn, nơi đó Kim đang bị giam giữ. Cơ quan CIA đã:

  1. đòi thả ông ngay tức khắc

  2. cấm không được giết ông

  3. yêu cầu giải thích tại sao bắt ông ta

16. Sự nghiệp chính trị của ông Phác chấm dứt năm 1979, vì bị:

  1. trưởng Cơ quan Tình báo Trung ương Nam Hàn ám sát

  2. sinh viên đấu tranh cứa cổ

  3. nhiệm kỳ tổng thống theo hiến định của ông đã hết

17. Tháng Năm 1980, sau khi thiết quân luật được ban bố, nhân dân Nam Hàn ở thành phố Kwanju đã tổng nổi dậy, kéo theo cả hàng chục ngàn người dân tham dự. Theo phỏng ước chính thức, có chừng 200 người dân biểu tình ủng hộ dân chủ bị quân đội giết chết ; cư dân Kwangju công bố chừng 2000 người. Thái độ của chính phủ Mỹ đối với biến cố này, được mô tả trung thực nhất là:

  1. Chính quyền Carter [3] đã có sự đồng ý trước với kế hoạch đột xuất của Nam Hàn là sử dụng quân đội để đàn áp những người biểu tình

  2. Mỹ cảnh cáo không dùng bạo lực để chống lại những người biểu tình trong ôn hòa.

  3. Mỹ thận trọng giữ sự trung lập trong suốt biến động

18. Vị tổng thống nào ở Nam Hàn đã bị buộc tội tham ô, tham dự vào cuộc đảo chính 1979, và nhúng tay vào vụ thảm sát Kwangju?

  1. Roh Tae-woo (1087-93)

  2. Chun Doo-hwan (1980-87)

  3. cả hai

19. Thời gian đầu khi làm tổng thống, ông Jimmy Carter đã tuyên bố kế hoặch rút quân Mỹ ra khỏi Nam Hàn. Việc gì đã xảy ra sau đó?

  1. Sau khi gặp gỡ Phác Chung-hy ở Seoul năm 1979, Carter tuyên bố là quân đội Mỹ cần duy trì, và chính phủ Mỹ cần mở rộng sự quan hệ an ninh với Nam Hàn.

  2. kế hoặch đã bị hủy bỏ khi Carter hết nhiệm chức.

  3. kế hoặch được thi hành, nhưng quân Mỹ đã trở lại dưới thời chính phủ Reagan.

20. Sau cuộc gặp gỡ với Chung Đầu-hoán (Chung Doo-hwan) năm 1985, tổng thống Reagan đã:

  1. ca ngợi chính phủ ông Chung đang có “tiến bộ đáng kể” về “tự do và dân chủ”

  2. vì nhầm lẫn đã công khai coi ông Chung giống “tổng thống Marcos’.

  3. gia tăng viện trợ cho Nam Hàn gấp đôi

21. Như một số nước khác, chính phủ Dân chủ Cộng hòa Nhân dân Hàn quốc (Bắc Hàn) trong quá khứ đã tìm cách thủ đắc vũ khí nguyên tử. Có thể họ đã sản xuất được 2 quả bom nguyên tử vào 1992, trong thời chính phủ Bush Cha. Sau đó chính quyền Clinton cũng đã thương thảo với Bắc Hàn năm 1994 hủy bỏ chương trình sản xuất vũ khí nguyên tử để đổi lại Mỹ sẽ cung cấp dầu lửa và xây dựng hai nhà máy phản ứng thủy lực nguội (cool-water reactors). Thỏa ước này đã xảy ra như thế nào?

  1. cả hai phía đã tuân hành nghiêm chỉnh cho tới thời gian gần đây

  2. việc xây dựng nhà máy ‘phản ứng’ đã không bao giờ xảy ra; chính quyền Bush phủ nhận chính sách của Clinton và chính sách “mặt trời chiếu dọi” của tổng thống Kim Dae-jung với Bắc Hàn, và một lúc nào đó, Bắc Hàn tiếp tục chương trình vũ khí nguyên tử.

  3. Bush đã rõ rệt bác bỏ thỏa ước này qua diễn văn của ông trong năm 2002 ở trụ sở “Nghiệp đoàn Quốc gia” (State of the Union)

22. Năm 1997 Kim Dae-jung đắc cử tổng thống Nam Hàn và ông đã khởi sự chính sách “mặt trời chiếu dọi” nhằm tiến gần với Bắc Hàn. Sự kiện này dẫn đến cuộc gặp gỡ vào tháng Sáu 2000 với nhà lãnh đạo Kim Jong-il ở Bình Nhưỡng, hai nhà lãnh đạo đã đồng ý với nhau tìm kiếm sự thống nhất không có sự can thiệp từ nước ngoài. Nhưng khi ông Kim gặp Tổng thống Bush năm sau đó ở Oa-sinh-tơn (Washington), ông Bush Con đã:

  1. không ủng hộ “chính sách mặt trời chiếu dọi” và đòi Bắc Hàn phải xác minh là đã hủy bỏ chương trình hỏa tiễn nguyên tử, triệt thoái các dàn trọng pháo và xe bọc sắt ở biên giới với Nam Hàn

  2. nhiệt tình ủng hộ chính sách của Kim và Kế sách Thỏa hiệp 1994

  3. tiết lộ cho ký giả thấy Bắc Hàn không giữ cam kết với thỏa hiệp 1994

23. Nam Hàn là nước được xếp vào nhóm “Tứ Hổ” (Four Tigers) vì sự phát triển kinh tế mạnh kể từ 1970. Nhưng đến 1997 sự thắng lợi của họ đã giảm còn một nửa và kinh tế sụp đổ. Nạn thất nghiệp tăng từ 2 đến 7%. Sau đó, kinh tế hồi phục, do bởi:

  1. Quỷ Tiền tệ Quốc tế (IMF) thỏa thuận cho chứng khoán của các công ti ở Nam Hàn làm chủ bởi người nước ngoài từ 26 lên đến 50%, bảo đảm nhiều hơn nữa sự kiểm sóat của ngoại nhân trên nền kinh tế

  2. cho Nam Hàn vay một món nợ 55 tỉ Mỹ kim

  3. cả hai

24. Trong thông điệp của Tổng thống theo Hiến định đọc hàng năm trước Quốc hội (State of Union address) ngày 29/1/2002, Tổng thống Bush đã gọi Bắc Hàn là : [4]

  1. một “quốc gia gian trá”

  2. một nước trong “trục ma quỷ”

  3. một “đế quốc ma quái”

25. Bao nhiêu phần trăm dân chúng Nam Hàn, theo thăm dò dư luận, đã bất đồng qua nội dung thông điệp của ông Bush đối với Bắc Hàn?

  1. 60%

  2. 50%

  3. 35%

26. Những quốc gia nào dưới đây đã giúp đỡ kỹ thuật hỏa tiễn nguyên tử cho Bắc Hàn?

  1. Iraq

  2. Iran

  3. Pakistan

27. Hiện tại hỏa tiễn của Bắc Hàn có khả năng rơi đến vùng nào trên đất Mỹ?

  1. California

  2. Texas

  3. The Aleutian Islands [5]

28. Có bao nhiêu quân Mỹ hiện đóng tại Nam Hàn?

  1. chừng 16.000

  2. 22.000

  3. 37.000

29. Có bao nhiêu quân đội nước ngoài đóng ở Bắc Hàn?

  1. không có

  2. 5 đến 10.000

  3. 10 đến 20.000

30. Theo thống kê chính thức của chính phủ Nam Hàn, có bao nhiêu lính Mỹ trú đóng ở Nam Hàn “vi phạm tội ác công khai” (overt criminal offenses) từ 1967 đến 1998?

  1. trên 40.000

  2. trên 20.000

  3. trên 10.000

31. Có bao nhiêu gái điếm “đăng ký” phục vụ cho lính Mỹ ở Nam Hàn?

  1. chừng 12.000

  2. chừng 18.000

  3. không có thủ tục đăng ký chính thức

32. Mỹ bán vũ khí cho Nam Hàn trong thời kỳ chính phủ Clinton vượt quá:

  1. 10 tỉ Mỹ kim

  2. 6 tỉ Mỹ kim

  3. 2 tỉ Mỹ kim

33. Có nhiều bằng cớ cho thấy Bắc Hàn đã thủ đắc từ một đến hai quả bom nguyên tử. Vậy quốc gia nào được biết là đã thiết đặt chừng 100 vũ khí nguyên tử chiến thuật trên bán đảo Hàn quốc từ 1958 đến 1991?

  1. Nam Hàn

  2. Nga

  3. Mỹ

(Câu hỏi phụ trội)

- Theo thăm dò dư luận, nhân dân Nam Hàn coi dân nước nào hiện nay là đáng sợ nhất?

  1. Mỹ

  2. Bắc Hàn

  3. Trung quốc

Ghi chú riêng của người dịch:

[1] a satrapy : tiếng La tinh (satrapia), Hy-lạp (satrappeía): vùng đất bảo hộ, đặt dưới quyền cai trị của một thống sứ (a strap)

[2] a legation: công sứ (theo ‘diplomatic protocol’ vào thế kỷ 19, công sứ dưới hàng đại sứ)

[3] Tổng thống Jimmy Carter được coi là vị tổng thống hiền hòa, tôn trọng nhân quyền nhất của lịch sử nước Mỹ trong thế kỷ 20. Năm ngoái (2002), ông được trao giải ‘Nobel hòa bình’

[4] Sau khi kiểm sóat lại, chúng tôi đã nhận ra dịch lầm ‘Union’ là Nghiệp đoàn. Cụm từ ‘State of Union’ không có trong từ điển Anh ngữ thông thường. Theo từ điển tổ chức chính quyền của Mỹ - The Congress Dictionary của Paul Dickson & Lancy, nxb John Wiley-Sons 1993, ‘State of Union message (hoặc address)’ là một Thông điệp hàng năm tổng thống Mỹ phải đọc trước Quốc hội hai viện, trước các nhà ngoại giao, Tòa án Tối cao, nội các của Tổng thống... theo Hiến định đã trở thành tục lệ từ sau cách mạng 1775. Xin được nhận lỗi.

[5] The Aleutian Islands: quần đảo Aleutian nằm phía tây nam của bang Alaska, cạnh bán đảo Kamchatka (của Nga), cách Bắc Hàn 4 múi giờ về phía đông, cách vùng bờ biển phía Tây Thái bình dương của Mỹ (bang Washington, Oregon và California) chừng 3 múi giờ. Nếu hỏa tiễn nguyên tử liên lục địa (Intercontinental Ballistic Missile) của  Bắc Hàn rót được đến vùng quần đảo Aleutian, thì họ cũng sẽ có khả năng cải tiến kỹ thuật bệ phóng để hỏa tiễn rơi vào các vùng đông dân cư và trọng yếu về quân sự của Mỹ ở các bang dọc theo bờ biển phía Tây không khó khăn lắm.

flash-5sac.gif (367 bytes)  Bấm vào hàng này để đọc phần trả lời và nguyên tác Anh ngữ

 

 

Home  |  Top Page | Về trang mục lục

© Thư từ và bài viết cho mục này, xin gởi attachment về email: giaodiem@giaodiem.net

. ..........