giaodiem copyright
          posted: 12.6.2006
                                         THỜI KỲ LỊCH SỬ ĐEN TỐI VỆ ĐÀ

Lời Giới thiệu:

Diệu Như - Phan Như Diệp

Sau nhiều cuộc xâm lăng diệt chủng tàn khốc, đã tiêu hũy toàn bộ nền văn minh vĩ đại Cổ Ấn Độ, giống người man rợ Ấn-Âu (Indo-Aryans) đã thực sự đưa Ấn Độ vào những Thời Kỳ Lịch Sử Đen Tối, kéo dài hàng 2,500 năm, từ 1500 trước Tây lịch cho đến 1000 sau Tây lịch. Thời kỳ nầy còn đen tối hơn cả Thời Kỳ Lịch Sử Đen Tối Ky-tô ở Âu châu. Những nghiên cứu khoa học đã xác chứng như vậy.

Trong Thời Kỳ Lịch Sử Đen Tối nầy, thiên niên kỷ đầu, 1500 đến 500 trước Tây lịch, được coi là khủng khiếp nhất. Những cuộc diệt chủng không còn để sót lại bất cứ một dấu vết văn hóa xã hội địa phương, dưới bất cứ hình thái nào. Hệ thống đẳng Cấp Xã Hội, được cưởng đặt bởi người Ấn-Âu (Aryans), xác quyết, như những định nghĩa, rằng chỉ có giới giáo sĩ Brahmans mới có thể và được phép   đọc và viết. Khoa học gia Ả Rập Al-Beruni xác nhận rằng, ngay cả trong thế kỷ thứ 10, khi ông đến thăm Ấn Độ, hầu hết giới giáo sĩ, và chỉ có họ thôi, đã mới là những người được phép ghi nhớ kinh văn. Ông ta đã dẫn chứng chủ trương trì trệ trí tuệ trong thời Tiền Hồi Giáo ở Ấn Độ. Người ta có thể tha thứ cho người Ấn-Âu (Aryans) qua những “đức tin” như vậy hồi 1500 trước Tây lịch. Nhưng dựa vào sự kiện những người Hy Lạp đầu tiên đã vào Ấn Độ từ thế kỷ thứ 3 và 2 trước Tây lịch, thì sự bảo thủ những “đức tin” cổ  lỗ nầy quả đã là hết sức hẹp hoài khắc nghiệt. Những giáo sĩ Hồi giáo có quyền thế đã ngự trị trên Ấn Độ trong cả 1000 năm qua, nhưng nhiều hội đoàn văn hóa vẫn được tiếp tục thành lập để cố gắng bảo thủ chứng minh sự đúng đắn của Vệ Đà - nhất là lúc nầy những kinh điển Vệ Đà đã hoàn toàn bị đồng hóa bởi các loại sách kinh Hồi giáo, và phần lớn đã bị cưởng bức biến thái theo những “đức tin” lỗi thời, cố chấp về một sự sáng tạo với một nhân vật sáng tạo, những hệ thống tổ chức thế quyền nhân danh đại diện của nhân vật nầy ở thế gian, và tất cả những hệ luận vô nhân đạo của nó. Tất cả những sự kiện lịch sử nầy chứng tỏ một sự liên quan mật thiết về ý thức hệ với những gì đã xảy ra cho nhân loại, nhất là cho các dân tộc Âu châu, Trung Đông, Nam Á, v.v.  trong nhiều ngàn năm qua, dưới sự thống trị khắc nghiệt về tinh thần lẫn vật chất của các giới giáo sĩ độc thần nói chung, đặc biệt là qua các cuộc chiến tranh tôn giáo mà họ mệnh danh là “Thánh chiến”, và hơn 400 năm “Tòa Án Dị Giáo” (Inquisitions) La mã.

Nhiều kinh điển Vệ Đà chứa đầy những tín điều mê tín dị đoan, kể cả những dị đoan mê lú tồn tại dai dẳng trong lịch sử nhiều ngàn năm của các tôn giáo độc thần Tây phương; vi dụ, một chúa trời đầy cá tính với thuyết sáng tạo ngu ngơ phản khoa học, trái đất là dẹp, rằng con rắn đang chống đỡ trái đất, v.v. Trong thời buổi nầy mà người ta còn nhìn thấy nhiều tu sĩ trong những bộ đồ cổ lỗ và không bao giờ được giặt giủ, giảng dạy rằng những hiện tượng nhựt nguyệt thực là do quỷ dữ sa tăng “ăn” mặt trời và mặt trăng, rằng một con voi chống đỡ trái đất làm cho nó không bị rơi xuống (?), v.v. Đây là dấu chỉ căn bản về một loại kiến thức hạn hẹp bảo thủ của người Ấn-Âu, tức Indo-Aryans, những thứ kiến thức lỗi thời, rất gần với cái tâm cảnh bảo thủ, hẹp hoài, và phản khoa học của các giới quyền chủ trương các tôn giáo độc thần.

Những niềm tin như vậy có trong nhiều giống người tiền sử. Đến thế kỷ thứ 10 thì đáng lẽ không còn nữa, và đương nhiên là không thể tồn tại ở thời buổi nầy, khi mà bao nhiêu viện nghiên cứu trên thế giới (nói chung) và ở chính Ấn Độ (nói riêng) minh chứng rằng đó chỉ là những điều dị đoan.

Tôi viết bài nầy với mục đích góp ý tham luận về:

1.                Ảnh hưởng sâm đậm của kinh điển Tiền Hồi giáo trên nền văn hóa Cổ Ấn Độ: Tôi cố gắng ghi lại những chứng tích lịch sử về những ảnh hưởng tiêu cực về ý thức hệ của các tôn giáo độc thần Tây phương trên các nền văn hóa Đông phương, mà cụ thể là sự đô hộ và đồng hóa sâu đậm của nền văn hóa Tây phương thời Tiền Hồi giáo với “đức tin” về một “Chúa” và sự “sáng tạo“ trên xã hội Cổ Ấn Độ qua các cuộc xâm lăng diệt chủng của các giống người Ấn-Âu.

2.                Các loại ngôn ngữ Cổ Ấn Độ, đã phát triển trước thời Đức Phật Thích Ca: Lịch sử chứng minh rằng nhiều ngôn ngữ đã thực sự phát triển, kể cả văn viết đã xuất hiện, từ lâu ngay trong thời Tiền Vệ Đà, trước xa thời Đức Phật Thích Ca Mâu Ni. Phật Thích Ca, cũng như các thế hệ nối tiếp, đã không dùng văn tự để phô diễn Phật pháp, không phải vì lý do “không biết chữ” hay “mù chữ” (Xin xem mục “Vài vấn đề từ ngữ”, Illiterate = mù chữ), nhưng có lẽ một phần vì ảnh hưởng nặng nề của các cuộc diệt chủng trên nền văn hóa lúc đó, văn tự vẫn còn trong tình trạng không được phổ biến; và nhất là vì các mục đích rất tâm linh, lo sợ người đời sau chấp trước vào ngôn từ, “dĩ từ” mà làm “hại ý”, “y ngữ” mà quên “nghĩa”. Cũng vì vậy mà trước khi nhập diệt, Phật đã để lại một minh ngôn, “Trong hơn 45 năm thuyết Pháp, Ta chưa từng nói lời nào!”

3.                Sơ lược lịch sử các ngôn ngữ khác trên thế giới: Căn cứ vào những di tích văn hóa hiện có trên thế giới, nhiều sử gia và nhà khảo cổ đồng ý rằng, mặc dầu người ta có nhiều chứng liệu bằng chữ viết về các ngôn ngữ Ấu châu, Trung Đông, hay Nam Á, như Hebrew, La tinh cổ xưa hơn những di tích sử liệu về chữ viết của các ngôn ngữ Vệ Đà; nhưng người ta cũng có nhiều chứng liệu khảo cổ để kết luận rằng nền văn hóa, kể cả các hình thức chữ viết, Vệ Đà thực sự cổ xưa hơn nhiều. Đi xa hơn về phương Đông, người ta hẳn không thể không kể đến một loại ngôn ngữ khác, tiếng Trung Hoa, mà hiện thế giới còn có vô số chứng tích về văn hóa, văn chương, xưa cổ, nhiều ngàn năm trước Tây lịch, xa xưa hơn cả các loại ngôn ngữ dùng trong các loại kinh sách của các tôn giáo độc thần phuơng Tây.

4.                Vài nhận xét về ngôn ngữ máy tính: Chúng ta không quên rằng, cho dầu là ngôn ngữ gì, cách kết câú qua sự biểu thị bằng chữ vẫn chung nhất là những mẫu tự có tính hình tượng, và cho dầu là các loại ký tự (characters – trong chữ Trung Hoa, . .), hay mẫu tự (letters) La tinh a, b, c, .  hay là gì đi nữa, thì khi áp dụng vào ngôn ngữ máy tính điện tử, tất cả cũng chỉ dùng chung một loại mẫu tự đơn sơ duy nhất, mẫu tự 0 1, ÂmDương, Không, Ngắn Dài một lọai mẫu tự rất quy ước mà người ta đã từng có một lịch sử xử dụng từ lâu trong ngành truyền thông, và nhất là trong các ngành triết học Đông phương - xin xem thêm Kinh Dịch.

5.                Chữ “Quốc ngữ” và chữ Nôm: Trong lịch sử truyền giáo, với quyết tâm đổi đạo, diệt chủng, tiêu diệt các nền văn hóa khác, một phương tiện hữu hiệu nhất của các chuyên gia truyền giáo Tây phương là xuyên tạc lịch sử, hũy hoại các ngôn ngữ địa phương. Với quyết tâm chinh phục văn hóa cổ điển Á đông, họ đã tích cực phát triển các loại ngôn ngữ (chữ viết) phiên âm, dùng các mẫu tự La tinh. Mặc dầu bọn thực dân không thành công mấy ở các nơi khác, như Trung Hoa, Nhựt Bản, Đại Hàn, . . nhưng Việt Nam phải kể là một chiến thắng vĩ đại, một sự nghiệp lớn lao của họ; mà đó cũng phải được ghi nhận là một thất bại nặng nề cho nền văn hóa của dân tộc chúng ta.

a.    Chữ “Quốc ngữ” hiện nay (chữ tôi đang dùng) chỉ là một loại chữ phiên âm: Chữ phiên âm luôn luôn có cái giới hạn của một loại ngôn ngữ không có nguồn gốc, ngữ căn vững vàng. Khó khăn nhất về ngôn ngữ trong thời kỳ hiện đại nầy là phải luôn luôn sẳn sàng phát triển đồng nhịp với sự tiến bộ nhanh chóng của khoa học, ngôn ngữ trên thế giới, mà chắc chắn một ngôn ngữ mà chữ viết chỉ được đặt cơ sở trên nguyên tắc “phiên âm” thì không thể nào thực hiện được.

b.    Chữ Nhật, chữ Đại Hàn, và chữ Hán: Vì lý do bảo vệ nền văn hóa lâu đời (có giá trị rất cao) địa phương, và cũng vì nhiều nhược điểm không thể vượt qua của các loại ngôn ngữ phiên âm, Nhật, Đại Hàn là hai quốc gia tiêu biểu nhất đã giữ được phong hóa đặc biệt của dân tộc, giữ vững dân tộc tính, và liên tục bảo vệ được nền độc lập tự quyết. Cũng như Trung Hoa, họ củng cố được ngôn ngữ truyền thống và phát triển theo kịp các xã hội xữ dụng những ngôn ngữ tiến bộ của thế giới. Đó là chưa kể, trong tương lai, họ còn có nhiều cơ sở để có thể vượt qua.

c.    Chữ Nôm: Ngoài cái ý nghĩa lịch sử dân tộc, văn hóa, tinh thần, chữ Nôm có tất cả các ưu điểm cần thiết cho sự phát triển, tiến bộ trong tương lai, như chữ Nhật, Đại Hàn. Chúng ta có thể thấy trước rằng, mọi sự phát triển ngộn ngữ trong tương lai sẽ thực sự đòi hỏi những quyết tâm và hy sinh, lớn lao và thường xuyên, mà thường một dân tộc với một ngôn ngữ chắp vá, hậu tiến (chữ Quốc ngữ) như Việt Nam, có thể có rất nhiều rủi ro sẽ bị bỏ lại phía sau.

d.    Có phải đã đến lúc Việt Nam phải “TRỞ VỀ VỚI DÂN TỘC”, từ bỏ loại chữ phiên âm, gọi là “Quốc ngữ”, để trở về với chữ Nôm? Đây chắn chắc phải là, và phải nên là, một luận đề lớn trong sự nghiệp phát triển mà bất cứ ai có trách nhiệm với tiền đồ và tương lai của dân tộc nầy, đều phải suy ngẫm.

Lưu ý I: Bàn về chử phiên âm “Quốc ngữ” và chữ Nôm không phải là mục tiêu của bài viết nầy. Ở đây tôi nhân tiện, chỉ đưa ra vài nhận xét cơ bản, giản dị, nhưng rất tích cực và trách nhiệm về những nhược điểm ngôn ngữ (chữ viết) hiện nay chúng ta đang dùng, nhất là đối với tương lai phát triển của nó, và những ưu điểm chắc chắn có của (một loại) chữ Nôm mà nếu chúng ta can đảm phục hồi.

Tất nhiên tôi sẽ trở lại cố gắng góp công nghiên cứu đề tài lớn lao nầy trong những dịp khác. Ở đây, tôi chỉ ước mong gợi lên cho quý vị có trách nhiêm về văn hóa dân tộc vài điều suy tư căn bản, để rồi may ra có được một sự đồng thuận mạnh mẽ, chúng ta sẽ có dịp cùng nhau phát huy PHONG TRÀO TÁI CẢI CÁCH NẦY.

Lưu ý II: Trong phần “Mục đích và Nguồn gốc kinh Vệ Đà”, khi trích thuật ý kiến của ông David Frawley, có ý ca ngợi nguồn gốc, ý nghĩa, và giá trị khoa học (nếu có) của các kinh văn Vệ Đà, cũng như khi ghi lại quan điểm của vài tác giả khác, biện bát những mê tín dị đoan của những kinh điển nầy, tôi chỉ có mục đích là để làm thêm rõ nét những mâu thuẩn và ô nhiễm sau khi bị cưởng bách đồng hóa với các loại thần học Hồi giáo Tây phương. Việc ca ngợi những giá trị huyền bí, hay phê phán những tín điều dị đoan của hệ thống kinh điển và nền văn hóa nầy, hoàn toàn nằm ngoài khuôn khổ và chủ trương của bài viết.

Vài vấn đề từ ngữ:

    Tôi đề cập đến vấn đề định nghĩa của một vài từ ngữ thông dụng với mục đích làm sáng tỏ thêm ý nghĩa và cách xử dụng ngôn từ, mạo muội đóng góp ý kiến rằng người viết cần phải hết sức thận trọng trong việc xử dụng từ ngữ. Xin kể một vài ví dụ:

* “Chữ”, hay “chữ cái” (Letters, Characters): Bất cứ ngôn ngữ nào cũng phải bắt đầu bằng những “ký hiệu có tính hình vẻ” làm đơn vị cho chữ viết, dầu được gọi là “letters”, hay “characters”, hay là gì gì đi nữa. Tập trung tất cả “chữ cái” trong một ngôn ngữ được gọi là “Bảng chữ cái”. Trong ngôn ngữ La tinh, hệ thống nầy đuợc gọi là “Alphabet”; trong chữ Trung Hoa, gọi là “Nét”, hay “Bộ thủ”; v.v. hình thức có khác nhau, nhưng luôn luôn có chung một nguyên tắc. Đặc biệt trong thời kỳ hiện đại nầy, dưới phương tiện máy tính điện tử chung nhất, mọi thứ ngôn ngữ chung quy đều được biểu thị bằng một hệ thống “Chữ cái” đơn giản và phổ quát, “Không” và “”.

* “Mù chữ” (Illiterate – Illiteracy): “Từ” nầy không phải chỉ có một ý nghĩa đơn thuần là “không biết chữ”! Đó là chưa kể, dầu chỉ trong cái nghĩa đơn thuần đó thôi, “từ” cũng còn hàm chứa một giả sử là “phải có chữ”! Trong một xã hội “không có chữ”, thì không thể có người “mù chữ” (Vì có chữ đâu mà mù?). Ngoài ra người viết, hay nói, phải luôn luôn thận trọng với những ý nghĩa khác (khác hơn là ý nghĩa mà mình muốn phô diễn) của từ ngữ mình đang dùng. Vì, ví dụ, như trong phần định nghĩa, “mù chữ” còn có nghĩa là “thất học”, “có ít hay không có giáo dục”, “không thể đọc hay viết”. Đây là những hệ lụy rất nguy hiễm trong việc xử dụng từ ngữ một cách thiếu tế nhị qua các biện luận, diễn giải.

* Vài định nghĩa theo tự điển: - (c)2000 Zane Publishing, Inc. and Merriam-Webster, Incorporated.   All rights reserved.

1let•ter \"le-tr\ n - chữ 1 : a symbol that stands for a speech sound and constitutes a unit of an alphabet – một dấu hiệu biểu trưng cho một âm nói và lập thành một đơn vị mẫu tự 2 : a written or printed communication - một cách truyền thông bằng viết hay in ấn 3 pl : literature - NỀN VĂN HỌC; also : learning - HỌC 4 : the literal meaning – nghĩa đen <the ~ of the law> 5 : a single piece of type - một đơn vị đánh máy

2letter vb - chữ: to mark with letters – Làm dấu bằng mẫu tự : inscribe – GHI, KHẮC — let•ter•er n 

1word \"wrd\ n –từ 1 : something that is said – cái được nói ra; esp : a brief remark - một nhận xét ngắn 2 : a speech sound or series of speech sounds that communicates a meaning - một âm nói hay một nhóm âm nói truyền tải một ý nghĩa; also : a graphic representation of such a sound or series of sounds - một dạng vẻ biểu diễn một âm hay một nhóm âm 3 : order, command – YÊU CẦU, LỆNH 4 often cap : the 2d person of the Trinity – ngôi thứ 2 trong “Ba ngôi”; also : gospel – SÁCH PHÚC ÂM 5 : news, information – TIN, TIN TỨC 6 : promise - LỜI HỨA 7 pl : quarrel, dispute - LỜI BIỆN CẢI, TRANH CHẤP 8 : a verbal signal - một âm hiệu: password — word•less adj

2word vb - từ:  to express in words – phô diễn lời nói: phrase - DIỄN ĐẠT

text \"tekst\ n - bản văn: 1 : the actual words of an author's work 2 : the main body of printed or written matter on a page 3 : a scriptural passage chosen as the subject - , esp. of a sermon 4 : theme, topic 5 : textbook tex•tu•al \"teks-ch-wl\ adj. – 1. hệ thống từ ngữ đã được thực sự viết ra trong một tác phẩm của  một tác giả 2. phần thân chính của một vấn đề được viết hay in ra trên một trang 3. một đoạn kinh điển được chọn làm một đề tài vd. của một bài giảng 4. LUẬN ĐỀ, ĐỀ TÀI 5. Sách nghiên cứu  chuyên đề.

il•lit•er•acy n. pl.-cies - sự thất học, nạn mù chữ: 1. the quality or state of being illiterate; esp, inability to read or write 2. a mistake or crudity (as in speaking) typical of one who is illiterate. 1. tình trạng hay đặc tính không biết chữ; vd. Không có khả năng đọc hay viết 2. một nhầm lẫn hay vụng về (như trong văn nói) thông thường của một người mù chữ.

il•lit•er•ate \il-"li-t-rt\ adj – mù chữ, thất học 1 : having little or no education – có ít hay không có giáo dục; esp : unable to read or write – không thể đọc hay viết 2 : showing a lack of familiarity with the fundamentals of a particular field of knowledge – chứng tỏ thiếu sự quen thuộc với những căn bản kiến thức về một phạm trù nào đó  — il•lit•er•a•cy \-"li-t-r-s\ n — illiterate n 

lit•er•a•ture \"li-tr-'chur, -t-r-, -chr\ n – văn hóa, nền văn hóa 1 : the production of written works having excellence of form or expression and dealing with ideas of permanent interest - sản phẩm của những công trình viết văn có giá trị cao về hình thức hay cách diễn đạt, đối với những tư tưởng về một giá trị có tính trường cửu  2 : the written works produced in a particular language, country, or age – (tổng hợp) những tác phẩm văn viết sáng tác bằng một ngôn ngữ, trong một quốc gia, hay một thời đại đặc biệt nào đó.

lit•er•acy n - sự biết chữ: the quality or state of being literate - sự/đặc tính biết chữ: n. Tính, đặc tính, tình trạng biết chữ.

lit•er•ary adj. – thuộc về hay liên quan đến văn học, có văn hóa: 1.a. of, relating to, or having the characteristics of human learning or literature - của, liên hệ đến, hay có đặc tính văn hóa hay sự học hỏI của con người B. BOOKISH, c. of or relating to books - của, liên hệ đến sách, knh. 2.a. WELL-READ - ĐỌC KỶ (VÀ HIỂU), b. of or relating to authors or scholars or to their professions - của, hay liên hệ đến, tác giả hay trường phái hay chuyên môn của họ..

lit•er•ate \"li-trt, -t-rt\ adj. - biết chữ 1 : educated  CÓ GIÁO DỤC; also : able to read and write – có thể (khả năng) để đọc và viết 2 : literary – CÓ VĂN HÓA; also : polished - HIỂU BIẾT, TRÔI CHẢY, lucid – THÔNG SUỐT — lit•er•a•cy \"li-tr-s, -t-r-\ n — literate n

Theo tự điển: The Random House Dictionary of the English language - Second Edition - Unabridge - Copyright c 1987, by Random House, Inc., New York -

Character n. - chữ, văn tự, ký tự, đặc tính, nhân vật, . .

1.    a symbol as used in a writing system, as a letter in the alphabet – một ký hiệu dùng trong hệ thống viết, như một chữ trong vần a, b, c. - the symbols of a writing system collectively - những ký hiệu của một hệ thống chữ viết.

2.    a significant visual mark or symbol - một dầu hiệu hay ký hiệu nhìn thấy được có ý nghĩa.

3.    a style of writing or printing - một hình thức viết hay in ấn.

Letter      n - chữ – dt. Hình biểu tượng, Ký hiệu, hay Chữ:

1. a symbol or character that is conventionally used in writing and printing to represent a speech sound and that is part of an alphabet - một ký hiệu hay dấu hiệu biểu tượng được dùng có quy ước trong viết và in ấn để biểu diễn một âm vận nói và là một phần của mẫu tự.

2. a piece of printing type bearing such a symbol or character - một bộ phận (miếng) trong một loại in ấn mang ký hiệu hay dấu hiệu như thế.

Word \"wrd\ n - Từ - dt.

    A unit of language, consisting of one or more spoken sounds or their written representation, that functions as a principal carrier of meaning. Words are composed of one or more morphemes and are either the smallest unit susceptible of independent use or consist two or three such units combined under certain linking conditions, as with the loss of primary accent that distinguishes black’ bird from black’ bird’.

Words are usually separated by spaces in writing, and are distinguished phonologically, as by accent, in many languages.

“Từ” - Một đơn vị của ngôn ngữ, gồm một hay nhiều âm nói hay cách biểu diễn bằng viết của nó, giữ nhiệm vụ chuyển tải chính một ý nghĩa. “Từ” bao gồm một hay nhiều đơn vị “chữ” và hoặc là một đơn vị căn bản nhỏ nhất được xử dụng độc lập, hay gồm hai hay nhiều đơn vị như vậy, dưới những điều kiện liên kết nào đó - như trong sự kiện ảnh hưởng của những dấu nhấn.

“Từ” thông thường được phân cách bởi khoảng trống trong cách viết, và được phân biệt trong âm vận bằng những dấu nhấn trên các “chữ” của nó trong nhiều ngôn ngữ.

il•lit•er•acy n., pl. – cies - sự mù chữ:

1.    a lack of ability to read and write – không có khả năng đọc hay viết.

2.    the state of being illiterate; lack of any or enough education – tình trạng mù chữ; không được giáo dục (education) hay không được giáo dục đủ.

3.    a mistake in writing or speaking, felt to be characteristic of an illiterate or semiliterate person: a letter that was full of illiteracies - sự nhầm lẫn trong viết hay nói, tình trạng giống như một người không có học chữ hay không biết chữ (trong một môi trường đã có chữ).

il•lit•er•ate \il-"li-t-rt\ adj - mù chữ:

1.    unable to read and write: an illiterate group – Không thể đọc và viết (trong môi trường đã có chữ để đọc, viết): vd. một lớp người mù chữ.

2.    having or demonstrating very little or no education – không có hay có rất ít giáo dục (education) hoặc chứng tỏ như vậy.

3.    showing lack of culture, esp. in language and literature - chứng tỏ không có văn hóa, vd. Trong ngôn ngữ hay văn học.

4.    displaying a marked lack of knowledge in a particular field: He is musically illiterate - chứng tỏ dấu hiệu của sự thiếu kiến thức trong một phạm trù nào đó: vd. Hắn mù tịt về âm nhạc.

5.    an illiterate person – vd. một người mù chữ.

lit•er•a•ture \"li-tr-'chur, -t-r-, -chr\ n - văn hóa:

1.    Writing in which expression and form, in connection with ideas of permanent and universal interest, are characteristic or essential features, as poetry, novels, history, biography, and essays - Các hình thức viết, ghi khắc liên hệ và để phô diễn những ý tưởng có tính thường xuyên và vì những lợi ích có quy ước, là những phương tiện biểu diễn những đặc tính và ý nghĩa, như thơ phú, truyện ký, tiểu thuyết, lịch sử, diễn tả, hay tự sự.

2.    the entire body of writing of a specific language, period, people, etc.: the literature of England – toàn bộ hệ thống của tất cả các sản phẩm bằng viết của một ngôn ngữ, trong một thời kỳ, hay thuộc về một dân tộc riêng biệt, v.v. vd..văn chương Anh quốc.

3.    the writings dealing with a particular subject: the literature of ornithology - những mô tả, văn viết về một sự kiện chuyên biệt; văn bản

4.    the profession of a writer or author - nghề nghiệp hay nghệ thuật viết văn của một người viết hay tác giả.

5.    literacy work or production - sự, công trình, sáng tác văn.

6.    any kind of printed material, as circulars, leaflets or hand-bills: literature describing company products - bất cứ loại in ấn nào, như giấy tờ lưu chuyển, tờ giấy rời, hay thư tay; bản văn mô tả những sản phẩm của một công ty.

lit•er•ary adj. - về, hoặc liên quan đến, văn học:

1.    the quality or state of being literate; esp. the ability to read and write – tình trạng hay đặc tính biết chữ; như trong khả năng biết đọc và viết.

2.    possession of education: to question someone’s literacy – có giáo dục; vd. chất vấn về tình trạng biết chữ của một người nào.

3.    a person’s knowledge of particular subject or field: to acquire computer literacy - kiến thức của một người nào đó về một sự kiện gì hay một phạm trù nào; vd. để bồi đắp kiến thức về máy tính điện tử.

lit•er•ate \"li-trt, -t-rt\ adj - biết chữ:

1.    able to read and write – có thể đọc và viết

2.    having or showing knowledge of literature, writing, etc.; literary; well-read – có hay chứng tỏ có kiến thức về văn chương, viết lách, v.v.

3.    characterized by skill, lucidity, polish, or the like: His writing is literate but cold and clinical - thể hiện bằng văn tài, sự trong sáng, lưu loát, hay những đặc tính tương tự; vd. Văn ông ta lưu loát nhưng lạnh lùng và buồn tẻ.

4.    having knowledge or skill in a specified field: literate in computer usage – có kiến thức hay tài năng trong một phạm trù nào đó; vd. Tài tình trong vịệc xử dụng máy tính.

5.    having an education, educated – có giáo dục, đã được giáo dục.

6.    a   person who can read and write, a learned person - một người có thể đọc hay viết.

* Định nghĩa và giải thích vài từ vựng đặc biệt dùng trong Vệ đà:

Flat Earth - Bình Địa, Vùng đất bị sang bằng

Earth-Serpent -   Đất Thần Rắn, Vùng đất được chống giữ bởi thần-rắn-ngàn-đầu.

Wine Sea - Biển Rượu Van, Đất nổi trên biển bằng rượu van.

Demonic Eclipses - Qủy Nhựt-Nguyệt Thực, Hai qủy nuốt trái đất và mặt trăng, dẫn tới nhựt-nguyệt thực.

Trillion-Year-Old Universe - Vũ trụ ngàn tỉ năm tuổi, Vũ trụ có 26 ngàn tỉ năm tuổi

700,000 mile Mt. Meru - Núi Meru cao 700,000 dặm. Núi Meru cao 100,000 lần hơn núi Everest.

Dung Medicine - Thuốc phân, thuốc Ayurvedic chứa nước tiểu và phân của nhiều loại súc vật.

Alcohol Universe - Vũ trụ rượu, Vũ trụ chứa đầy rượu.

* Vài định nghĩa theo tự điển: The Oxford American Dictionary – Second Edition 2005:

Upanishad: dt. mỗi sách trong bộ kinh văn Ấn Độ giáo viết bằng chữ Sanskrit khoảng từ năm 800 đến 200 trước kỷ nguyên, giải thích các kinh điển Vệ Đà bằng những nghĩa ngữ huyền bí, có tính phổ quát trong thời tiền triết học.

Veda:  Có 4 loại kinh Vệ Đà. Rig Veda, Sama Veda, YajurVeda, và Atharva Veda (Sanskrit)

Rig Veda: Ấn Độ giáo, những kinh điển cổ xưa và căn bản nhất, một tập hợp của 1,028 bài “thánh vinh” được sáng tác trong thiên niên kỷ thứ 2 trước kỷ nguyên bằng tiếng Sanskrit cổ.

A-thar-va Veda: Ấn Độ giáo, một tập hợp của những bài ca và những xướng ngôn thờ phượng, viết bằng chữ Sanskrit cổ và sau nầy được thêm vào trong hệ thống Vệ Đà và Ấn Độ giáo ngày nay.

Pa-li: dt. một ngôn ngữ Ấn Độ, liên hệ gần gủi với Sanskrit, được dùng trong các kinh sách Phật giáo Tiểu thừa. Pali được phát triển ở bắc Ấn Độ trong các thế kỷ từ 5 đến 2 trước kỷ nguyên.

* Vài định nghĩa theo Tự điển: Merriam Webster’s Collegiate Dictionary – Tenth Edition:

Aryan adj. belonging to the people speaking an Indo-European dialect who migrated into northern India 1. of or relating to the Indo-European family of languages or to  their hypothetical prototype 2. of or relating to speakers of Indo-European languages 3. a. of or relating to hypothetical ethnic type illustrated by or descended from early speakers of Indo-European languages b. NORDIC 4. of or relating to Indo-European or its speakers – thuộc dân tộc nói một thổ ngữ Ấn-Âu đã di cư vào cùng Bắc Ấn 1. của hay liên hệ đến nhóm ngôn ngữ Ấn-Âu hay đến những nguồn gốc giả thiết của chúng 2. của hay liên hệ đến những người nói các ngôn ngữ Ấn-Âu 3. a. của hay liên hệ đến các thổ dân giả thiết các thế hệ truyền thừa của những người đầu tiên nói các ngôn ngữ Ấn-Âu b. BẮC ÂU 4. của hay liên hệ đến tiếng Ấn-Âu hay người nói tiếng nầy.

Aryan n. 1. a member of the Indo-European speaking people early occupying the Iranyan plateau or entering India and conquering and amalgamating with the earlier non-Indo-European inhabitants 2. a. a member of people speaking the Language from which the Indo-European languages derived b. an individual of any of those peoples speaking these languages since the prehistoric times – INDO-EUROPEAN c. NORDIC d. GENTILE – 1. một cá nhân trong các dân tộc nói tiếng Ấn-Âu đầu tiên chiếm cứ vùng châu thổ Iranyan, hay vào Ấn Độ, chinh phục và đồng hóa các cư dân không Ấn-Âu địa phương 2. a. một người của dân tộc nói ngôn ngữ gốc mà từ đó các ngôn ngữ Ấn-Âu đã xuất phát b. một cá nhân của một trong những dân tộc nói những thứ tiếng nầy từ những thời tiền sử - ẤN-ÂU c. BẮC ÂU d. KHÔNG DO THÁI

Indo- combo form 1. India or the East Indies (Indo-Britan, Indo-Pakistani) 2. Indo-European – 1. Ấn Độ hay những vùng Đông Ấn 2. Ấn-Âu

Indo-Aryan n. 1. a member of one of the peoples of India of Aryan speech and physique 2. one of the early Indo-European invaders of Persia, Afghanistan, and India 3. the Indo-European languages of India and Pakistan as a group – 1. một người trong những dân tộc Ấn Độ nói tiếng và thuộc giống người Ấn-Âu 2. Một trong những người xâm lăng Ấn-Âu thời trước của vùng vịnh Ba Tư (Persia), Afghanítan, và Ấn Độ 3. những ngôn ngữ Ấn-Âu thuộc nhóm của Ấn Độ và Pakistan

Indo-Aryan adj. thuộc nhóm, những dân tộc nói, ngôn ngữ Ấn-Âu

Indo-European adj. of, relating to , or constituting the Indo-European languages - của, liên hệ với, hay là thành phần lập nên các ngôn ngữ Ấn-Âu

Indo-European n.

Indo-European languages n. pl. a family of languages comprising those spoken in most of Europe and in the parts of the world colonized by Europeans since 1500 and also Persia, the subcontinent of India, and some of other parts of Asia - họ các ngôn ngữ gồm những ngôn ngữ ở hầu hết Ấu châu, và những phần trên thế giới bị người Âu châu chiếm làm thuộc địa từ 1500, và kể cả vùng vịnh, các tiểu lục địa của Ấn Độ, và một số vùng khác của Ấ châu

Vedic: tt. Thuộc về kinh Vệ Đà, hay ngôn ngữ viết các loại kinh điển nầy, lịch sử hay văn hoá Ấn Độ giáo giữa thế kỷ 15 và 5 trước kỷ nguyên.

Sơ lược Các Niên Đại Lịch Sử Ấn Độ:

·        1. Cổ Ấn: (4000 – 1500 trước Tây lịch)

·        2. Thời Kỳ Cổ Bà La Môn (1500 trước Tây lịch – 1000 sau Tây lịch)

o       2.1 Thời Kỳ Lịch sử Tối Tăm Vệ Đà (1500 – 500 trước Tây lịch)

§        Thời Kỳ Đô Hộ của người Ấn-Âu - Rig Vệ Đà (1500 – 1200 trước Tây lịch)

§        Sự Hũy Diệt của Nền Văn Hóa Cổ Ấn Semito-Dravidian

§        Sự Diệt Chủng của các dân tộc Sudra-Blacks

§        Thời Sanskrit và Thời Hũy Hoại

§        Sự phát triển Hệ Thống Đẳng Cấp Kỳ Thị Chủng Tộc

§        Những cuộc chinh phục Vệ Đà về sau của dân Ấn-Âu (1200 – 1000 trước Tây lịch)

§        Những cuộc chiến tranh diệt chủng Mahabharatan (1000 – 700 trước Tây lịch)

§        Cuộc chinh phục Miền Nam Dravidian của dân Ấn-Âu Ramaite (700 – 500 trước Tây lịch)

§        Sự Hũy Diệt của nền Văn minh Dravidian

§        Sự Ấn-Âu Hóa và Bắt Đầu của sự Diệt Chủng hay Đẳng Cấp ở Nam Ấn Độ

o       2.2 Cổ Puranic hay Thời Đại Cổ Bà La Môn (500 trước Tây lịch – 1000 sau Tây lịch)

§        2.3 Thời đại Bất Chính Thống Heterodox

§        2.3.1 Sự phát sinh chủ nghĩa Phân Bang và Bất Chính Thống, hay Janapadas (Quốc gia) và Arhats (Sự Giải Thoát)

§        2.3.2 Những Vương quốc Scytho Cổ Hy Lạp

§        2.4 Sự Hồi phục Vệ Đà - Sự Phục hồi của nền Văn hóa Vaishnava của Chính Thống giáo Ấn-Âu Tân-Vệ Đà

§        Sự Hãy diệt của những Vương quốc Scytho Cổ Hy Lạp

§        Sự Diệt chủng của những dân tộc Scythians

§        Sự Đàn áp và Nô lệ hóa các Đẳng Cấp thấy hèn

§        Sự chống đối của những tôn giáo Bất Chính Thống

§        Chiến tranh Tôn giáo

·        3. Thời Đại Hindustani ciliate của Delhi (1000 – 1857)

·        4. Thời đại Hậu Delhi (1857 - về sau)

o       4.1 Những cuộc Đô hộ Dã man

o       4.2 Nền Thuộc địa Âu châu và sự Chia phân

§        Nền Vương quốc phụ thuộc Bồ đào Nha

§        Vương quốc Anh

§        Những Tiểu vương quốc

o       4.3 Thời kỳ Hậu-Thuộc Địa Epoch (1947 - về sau)

§        Cộng Hòa Ấn Độ - Sự Hội nhập của 500 tiểu bang.

§        Những cuộc chiến tranh Ấn - Hồi (Pakistan)

Cuộc xâm lăng của người Ấn-Âu và sự Tan rả của Đế Quốc Ấn Độ:

Dân du mục Ấn-Âu xâm lăng lãnh thổ Ấn Độ vào khoảng thế kỷ thứ 16 trước Tây lịch (1,500’s B.C.), hũy diệt toàn bộ văn hóa miền tây bắc và vùng trung châu Ấn, và tiêu diệt hoàn toàn các dân tộc Ấn Độ. Sự kiện nầy đã chấm dứt một nền văn hóa sáng lạng nhất của thế giới cổ xưa. Hậu quả của những cuộc xâm lăng nầy là Ấn Độ đã bị chìm đắm trong thời đại 2,500 năm Đen Tối của Lịch sử Vệ Đà. Mỗi lần các thành phố được xây dựng lại, mọi sự đều được đặt dưới ảnh hưởng của Hy Lạp Scytho.

Trước hết xin giải thích sơ lược một số từ vựng được dùng một cách phổ thông trong nhiều tài liệu (như là những danh tự riêng) để diển tả những sự kiện diệt chủng từ thời đại lịch sử bi thương đó: