posted: 31.8.2005
Tập
thơ nguyên tác chữ Hán này, vốn có nhan đề là KÌ VĨ QUẬN CÔNG NGUYỄN
VĂN TƯỜNG THI TẬP. Chúng tôi ghi số trang
phần nguyên tác sau đây bằng chữ số a-ra-bi ( Để tiện tra cứu, đối
chiếu, chúng tôi có đánh số thứ tự a-ra-bi trên mỗi đầu bài. Thi
tập gồm bốn mươi hai (42) trang chữ Hán chép tay. TXA. PHẦN
THỨ NĂM: CUỐI
SÁCH DANH
MỤC SÁCH THAM KHẢO [bảng
A] BẢNG
KÊ RIÊNG CÁC SÁCH CÓ TRÍCH DẪN, ĐỐI CHIẾU TRỰC TIẾP Ở CÁC CHÚ THÍCH,
VỚI CÁC ĐẦU ĐỀ ĐƯỢC VIẾT TẮT (theo
thứ tự chữ cái âm đơn) (*) 1.
Bản
sắc văn hóa Việt 2.
Bùi
Viện với cuộc duy tân của triều Tự Đức (Phan Trần Chúc), Nxb. Đại
La, Hà Nội, cuối 1945; Nxb. Kiến Thiết, đầu năm 1946; Nxb. Văn hoá Thông
tin, tái bản năm 2000: BV.VCDT. CTTĐ. 3.
Châu
bản triều Tự Đức (1847 – 1883) (Quốc sử quán triều
Nguyễn, Vũ Thanh Hằng, Trà Ngọc Anh, Tạ Quang Phát
tuyển chọn và dịch (lược thuật), Ban Văn học thuộc Viện KHXH. TP. HCM.
in ronéo, 1979; Trung tâm Nghiên cứu Quốc học chỉnh lí, Nxb. Văn Học,
5.2003: CB. TTĐ. 4.
Chống
xâm lăng (Trần Văn Giàu), Nxb. Tp. HCM tái bản, 2001: CXL. 5.
Chuyện
các quan triều Nguyễn (Nguyễn Đắc Xuân), Nxb. Thuận Hoá, 1999 (?): CCQTN. 6.
Chuyện
triều Nguyễn (Bửu Kế), Nxb. Thuận Hóa, 1990: CTN. (**) 7.
Cơ
sở văn hóa Việt 8.
Đại
9.
Đại
Nam nhất thống chí (QSQTN.), Phạm Trọng Điềm dịch, Đào Duy Anh hiệu đính,
5 tập, Nxb. Thuận Hóa, 1992: ĐNNTC. 10. Đại
11. Đạo
Thiên Chúa và chủ nghĩa thực dân [Pháp] tại Việt Nam [1957 – 1914]”
(Christianisme et colonialisme au Viet Nam, 1957 – 1914), (Ts. Cao Huy Thuần), luận
án tiến sĩ tại Pháp (1969), bản dịch, in ronéo của Đại học Vạn Hạnh,
Sài Gòn, 1973; vừa được Nxb. Tôn Giáo tại Hà Nội xuất bản với bản dịch
mới của Nguyên Thuận (vào tháng 02.2003), với sự thay đổi nhan đề: “Các giáo sĩ thừa sai và chính sách thuộc địa của Pháp tại Việt
Nam (1957 – 1914)” (Les missionnaires et la politique colonial française
au Viet Nam, 1857 – 1914): ĐTC. & CNTDP. TVN. 12. Đặng
Đức Tuấn, tinh hoa công giáo ái quốc (Lam Giang, Võ Ngọc Nhã), sưu tầm,
giới thiệu nguyên văn 2 hai sử ca: Dậu Tuất niên gian phong hỏa ký sự
(DTNG. PHKS.) và Đại loạn năm Ất dậu (ĐLNAD.), Sài Gòn, 1971: ĐĐT. THCG. AQ. 13. Hán
– Việt từ điển (Thiều Chửu), Nxb. TP. HCM., 1999: HVTĐ. (**) 14. Hán
– Việt từ điển giản yếu (Đào Duy Anh), Nxb. Trường Thi, 1957: HVTĐGY. ( TĐHV. (**) 15. Hạnh
Thục ca (Nguyễn Nhược Thị [Bích]), lời tựa Trần Trọng Kim, Nxb. Tân Việt
1950 (?): HTC. (**) 16. Hệ
ý thức phong kiến và sự thất bại của nó trước nhiệm vụ lịch sử
(Trần Văn Giàu), tập I của bộ sách: Sự phát triển của tư tưởng ở
Việt 17. Hoàng
đế An Nam (L’Empire d’Annam), (Gosselin), Perrin et Cie, Librairies – éditeurs, 18. Hương
giang cố sự (Nguyễn Đắc Xuân), có bài viết theo Phan Văn Dật [thi sĩ tiền
chiến, người Quảng Trị]… và theo nhiều tư liệu khác, Tủ sách Sông Hương
xuất bản, 1986: HGCS. 19. Kì
Vĩ quận công Nguyễn Văn Tường thi tập (do Trần Viết Ngạc, Trần Đại
Vinh, Vũ Đức Sao Biển sưu tầm, giới thiệu, phiên âm, dịch [mới 45
bài]), ĐHSP. TP. HCM., tư liệu Hội nghị khoa học, 20.6.1996: KVQC. NVT. TT. 20. Kỉ
yếu Hội nghị khoa học về “Nhóm chủ
chiến trong Triều đình Huế và Nguyễn Văn
Tường”, ĐHSP. TP. HCM., 20.6.1996: KY. HNKH. VNCC. & NVT. 21. Lịch
sử thế giới (Ban Tuyên huấn Trung ương - Vụ Huấn học), Nxb. Sách GK.
Mác Lê-nin, 1975: LSTG. 22. Lịch
sử tư tưởng Việt 23. Lô
Giang tiểu sử (Tiểu Cao Nguyễn Văn Mại), Nguyễn Hy Xước dịch, bìa in
typo, ruột in ronéo, 1961: LGTS. 24. Nguyễn
Du toàn tập (Nguyễn Du), tập I, Mai Quốc Liên và nhóm cộng tác viên biên
dịch, Nxb. Văn Học, 1996: NDTT. t.1. 25. Nguyễn
Trọng Hợp, con người và sự nghiệp (Hội KHLS.VN., Hội SH. Hà Nội), Nxb.
Hà Nội, 1996: NTH. CNVSN. 26. Những
khúc ngâm chọn lọc, tập I (Lương Văn Đang, Nguyễn Thạch Giang, Nguyễn Lộc
biên soạn), Nxb. ĐH. và THCN., 1987: NKNCL. 27. Những
tư liệu mới về Nguyễn Văn Tường (Trần Viết Ngạc), [bài báo giới thiệu,
phân tích, bổ sung tư liệu sưu tầm, dịch thuật của bà Nguyễn Thị Ngọc
Oanh, hậu duệ của cụ Nguyễn Văn Tường, và con gái bà là Trần Nguyễn
Từ Vân], bns. Xưa & Nay, số 126 (174)
tháng 10. 2002: NTLM. VNVT. 28. BAVH.
(Bulletin des amis du vieux Huế), Những người
bạn cố đô Huế, 1914 – 1925, 11 tập
và 1 tập bản dẫn, Đặng Như Tùng, Bửu Ý, Hà Xuân Liêm, Phan Xuân
Sanh, Phan Xưng, Tôn Thất Hanh, Nguyễn Vi, Lê Văn, Trần Thanh, Nhị Xuyên,
Nguyễn Cửu Sà dịch, hiệu đính, biên soạn bổ sung bản dẫn, Nxb. Thuận
Hóa, 1997 – 1998, 2001 – 2002: NNB. CĐH.
(BAVH.). 29. Niên
biểu Việt 30. Nước
Đại 31. Quân
vương (Le Prince), (Machiavel), Phan Huy Chiêm dịch, Nxb. Quảng Hoá, 1968: QV. 32. Quốc
triều chính biên toát yếu (QSQTN.), bản tiếng Việt của QSQTN., Nxb. TH.,
1998: QTCBTY. 33. Quốc
triều đăng khoa lục (Cao Xuân Dục), Trúc viên Lê Mạnh Liêu dịch, TT.HL. Bộ
VHGD. và TN., Sài Gòn, 1962; bản in 1974: QTĐKL. 34. Quốc
triều hương khoa lục (Cao Xuân Dục), Nguyễn Thúy Nga, Nguyễn Thị Lâm dịch,
Cao Tự Thanh hiệu đính, Nxb. TP. HCM, 1993: QTHKL. 35. Thập
giá và lưỡi gươm (Linh mục Trần Tam Tỉnh), nguyên tác tiếng Pháp (Dieu
et çésar, Nxb. Sudestasie, Paris, 1978), linh mục Vương Đình Bích dịch, Nxb. Trẻ,
1988: TG. & LG. 36. Thi
hào Nguyễn Khuyến, đời và thơ (Viện Văn học, Nguyễn Huệ Chi chủ biên),
Nxb. KHXH., 1992: THNK. ĐVT. 37. Thể
dục chữa bệnh ở nhà (Senbec, Pocơrôpxki, Coockhin), Đào Duy Thư dịch, Nxb.
TDTT., 1987: TD. CBƠN. 38. Thơ
Đường, nhiều người dịch, Nxb. Văn Học, 1987: TĐ. 39. Thơ
văn Nguyễn Xuân Ôn, do Nguyễn Đức Vân, Hà Văn Đại, Nguyễn Văn Bách,
Đinh Xuân Lâm dịch, giới thiệu, Nxb. Văn Học, 1977: TVNXÔ. 40. Thơ
văn Tự Đức (Tự Đức), 3 tập, Nxb. Thuận Hoá tái bản (theo bản Phủ
QVK. đặc trách văn hoá, Sài Gòn, 1970 & 1973), 1996: TVTĐ. 41. Trung
nghĩa ca (Đoàn Trưng), 1866: TNC. 42. Trung
Quốc sử lược (Phan Khoang), in lần 3, ấn quán Hồng phát (Chợ Lớn),
1958. : TQSL. 43. Truyện
đọc, lớp 5 (Đỗ Quang Lưu, Vân Thanh tuyển chọn), Nxb. Giáo dục, tái bản
lần thứ 6, 2000: T[R]Đ. 44. Từ
điển nhân vật lịch sử Việt Nam (Nguyễn Bá Thế, Nguyễn Q. Thắng), Nxb.
Văn Hóa, tái bản lần thứ 5, 1999: TĐ.
NVLS. VN. 45. Từ
điển tiếng Việt (Viện Ngôn ngữ, Hoàng Phê chủ biên), Nxb. KHXH. và TTTĐ.,
1994: TĐTV. 46. Từ
điển từ ngữ tầm nguyên - cổ văn học, từ ngữ và điển tích (Bửu Kế),
Nxb. Trẻ, 2000: TĐ. TNTN. 47. Từ
điển văn học (nhiều tác giả), Nxb. KHXH., tập 1 (1883), tập 2 (1884): TĐVH.
(I), TĐVH. (II). 48. Tự
vị 49. Việt
50. Việt
51. Việt
52. Vè
chống Pháp, gồm Vè Thất thủ Thuận An và Vè Thất thủ kinh đô (Lương
An chỉnh lí, chú thích, giới thiệu), Nxb. Thuận Hóa, 1983: VCP. (gồm: VTTTA.
& VTTKĐ.). 53. Việt
54. Vua
Hàm Nghi (Hải Âu), Nxb. Văn Nghệ, 2000: VHN. (HÂ.). 55. Vua
Hàm Nghi (Phan Trần Chúc), Nxb. Thuận Hóa tái bản, 1995: VHN. (PTC.). (*)
Xin xem thêm danh mục sách tham khảo [bảng B]. (**)
Cuốn sách của Bửu Kế vốn có tựa đề là Nguyễn Triều cố sự; khi xuất
bản, tựa đề ấy dịch ra tiếng Việt là Chuyện
triều Nguyễn. Hán – Việt từ điển giản yếu của Đào Duy
Anh vốn được quen gọi là Từ điển Hán – Việt (theo kết cấu ngữ
pháp tiếng Việt). Chúng tôi sẽ viết tắt là: CTN. và TĐHV., (cuốn của Thiều Chửu vẫn để
nguyên: HVTĐ.). Hạnh Thục ca cũng trong trường hợp như vậy: HTC., mặc dù
tựa đề đầy đủ là Loan dư hạnh
Thục quốc âm ca (Bài ca tiếng Việt về việc xe loan – xe vua – đi
chơi đất Thục [điển tích: loạn An Lộc Sơn thờ Đường Minh Hoàng,
Trung Hoa]). DANH
MỤC SÁCH THAM KHẢO (*a) [bảng
B] (Ngoài
các cuốn đã ghi ở bảng liệt kê A, với
các tên sách viết tắt, ở vài trang trước). I.
Sách kinh điển, lí luận chung, sách chuyên ngành...: 1.
*
Trần Xuân AN, Mùa hè bên sông (Nỗi đau hậu
chiến),
tiểu thuyết (sắp xuất bản). 2.
*
Trần Xuân AN (tuyển chọn tư liệu gốc), Những
trang Đại
3.
*
Trần Xuân AN, Nguyễn Văn Tường (1824 –
1886),
“những người trung nghĩa từ xưa, tưởng không hơn được”,
khảo luận và phê bình sử học, 2002 (sắp xuất bản). 4.
*
Trần Xuân AN, Phụ chính đại thần Nguyễn
Văn Tường
(1824 – 1886),
truyện – sử kí – khảo cứu tư liệu
lịch sử, trọn bộ 4 tập, hai tập I, II, 2002, hai tập III, IV, 2003 (sắp xuất
bản). 5.
*
Trần Xuân AN, Tiểu sử biên niên Kì Vĩ phụ
chính đại
thần Nguyễn Văn Tường, “kẻ thù lớn nhất của chủ nghĩa thực dân
Pháp” (từ
Đại 6.
Tôn
Thất BÌNH, Đời sống cung đình triều Nguyễn,
Nxb. Thuận Hoá, 1991. 7.
*
Tôn Thất BÌNH, Kể chuyện chín chúa, mười
ba vua,
Nxb. Đà Nẵng, 1996. 8.
*
Phan CANH – Đào Đức Chương, Thi ca Việt
Nam thời
Cần vương (1885
- 1900), Nxb. Văn Học, 1997. 9.
Nguyễn
Duy CẦN, Lão tử tinh hoa, Nxb. TP. HCM.,
1992. 10. Nguyễn
Duy CẦN, Trang tử tinh hoa, Nxb. TP. HCM.,
1992. 11. *
Phan Bội CHÂU, Những tác phẩm của Phan Bội
Châu, tập 1 (gồm Việt 12. Minh
CHI, Các vấn đề Phật học, Viện nghiên
cứu Phật học ấn hành, 1995. 13. *
Quỳnh CƯ – Đỗ Đức Hùng, Các triều đại
Việt 14. Nguyễn
Đăng DUY, Nho giáo với văn hoá Việt 15. Trần
Văn GIÀU, Hệ ý thức tư sản và sự thất
bại của nó trước các nhiệm vụ lịch
sử, tập II của bộ sách “Sự phát triển tư tưởng ở
Việt Nam từ thế kỉ XIX đến Cách mạng Tháng tám”, Nxb. KHXH., 1975. 16. Trần
Văn GIÀU, Trong dòng chủ lưu của văn học Việt 17. Nguyễn
Văn HẠNH, Suy nghĩ về văn học, Nxb.
Văn Học, 1979. 18. Nguyễn
Văn HẠNH, Huỳnh Như Phương, Lí luận văn
học - vấn đề và suy nghĩ, Nxb. Giáo
Dục, 1998. 19. Hoàng
Lại GIANG, Nỗi đau trăm năm, tiểu thuyết
lịch sử (“danh nhân”), Nxb. Văn Học, in lần 2, 1996. 20. Lê
Thị Thanh HÒA, Việc đào tạo và sử dụng
quan lại của Triều đình Nguyễn, từ
1802 đến 1884, Nxb. KHXH.,
1998. 21. *
Phạm Khắc HÒE, Kể chuyện vua quan nhà Nguyễn,
lời
tựa của Gs. Phạm Huy Lê,
Nxb. Thuận Hoá, 1986. 22. Cao
Xuân HUY, Tư tưởng Phương Đông, gợi những điểm nhìn tham chiếu, Nxb. Văn Học, 1992. 23. Trần
Trọng KIM, Nho giáo, Nxb. TP. HCM., 1992. 24. KINH
Thánh, Hội Thánh Tin Lành VN., 1986. 25. *
Nguyễn Thiệu LÂU, Quốc sử tạp lục,
Nxb. Mũi Cà Mau,
1994. 26. LÃO
tử Đạo đức kinh, Thu Giang Nguyễn Duy Cần dịch và bình chú, Nxb. Văn
Học, 1991. 27. LÊ-NIN,
Bàn về văn hóa văn học, Nxb. Văn Học,
1977. 28. *
Đào Trinh NHẤT, Phan Đình Phùng, Nxb.
VHTT., 1998. 29. Vũ
Dương NINH – Nguyễn Văn Hồng – Võ Mai Bạch Tuyết, Lịch sử cận đại thế giới, tập I
(1886), tập II (1887), tập III (1885), Nxb. ĐH. và THCN. 30. *
QUỐC sử quán triều Nguyễn, Tự Đức thánh chế văn tam
tập (quyển
IX đến XIV), Bùi Tấn Niên, Trần
Tuấn Khải dịch, Tủ sách cổ văn UB. DT. Phủ QVKĐTVH. xb., Sài Gòn, 1973. 31. SỞ
Văn hoá - Thông tin Quảng Trị, Non Mai
sông Lĩnh, tuyển tập thơ văn, 1999. 32. SUZUKI
(Daizetz Teitaro), Thiền luận, ba tập
(thượng, trung, hạ), Trúc Thiên dịch, Nxb. TP. HCM., 1992. 33. Trần
Thanh TÂM, Quan chức nhà Nguyễn, tái bản
lần thứ nhất, Nxb. Thuận Hoá, 2000. 34. Kim
Thánh THÁN, Phê bình thơ Đường, Trần
Trọng San biên dịch, TS. ĐHSP. TP. HCM., 1990. 35. Phạm
Phú THỨ, Nhật kí đi Tây, Quang Uyển dịch,
Nxb. Đà Nẵng, 1999. 36. Lê
Ngọc TRÀ , Lí luận và văn học, Nxb. Trẻ,
1990. 37. TRANG
tử Nam Hoa kinh, 2
tập, Thu Giang Nguyễn Duy
Cần dịch và bình chú, Nxb. Hà Nội, 1992. 38. Nguyễn
Văn TRUNG, Chủ nghĩa thực dân Pháp ở Việt 39. Nguyễn
Văn TƯỜNG, Di cảo Nguyễn Văn Tường,
Trần Đại Vinh dịch, Nxb.?, 1991. 40. *
VIỆN Khoa học xã hội và Trung tâm Hán - Nôm,
Nguyễn Trường Tộ với vấn đề canh tân Đất Nước, Nxb. Đà Nẵng, 2000. 41. Hồ
VĨNH, Dấu tích văn hoá thời Nguyễn,
Nxb. Thuận Hoá, 2000. 42. Thái
VŨ, Biến động, tiểu thuyết lịch sử,
Nxb. Thuận Hoá, 1984. 43. *
Thái VŨ, Huế 1885, tiểu thuyết lịch
sử, Nxb. Thuận
Hoá, 1985. 44. Nguyễn
Đắc XUÂN, Chuyện các bà trong cung Nguyễn,
Sở VHTT. TT – Huế, tái bản lần hai, 1991. 45. Nguyễn
Đắc XUÂN, Chuyện cũ cố đô, Hội
VHNT. BTT. xb., 1987. 46. Nguyễn
Đắc XUÂN, Phụ chánh đại thần Trần Tiễn
Thành, Nxb. Thuận Hóa, 1992. II.
Một số bài tham luận, bài báo: 1.
*
Một ít bài khảo luận sử học về phái chủ chiến thời Tự
Đức trong Hội nghị khoa học do Trường Cao đẳng Sư phạm TP. HCM tổ chức,
1991. 2.
*
Lê Quang THÁI, Thử nhận định lại nhân vật
lịch sử
Nguyễn Văn Tường (1824 - 1886),
tạp chí Cửa Việt số
13, tháng 4. 1992, tr. 80 - 84. 3.
*
Y THI, Kinh đô thuở ấy bây giờ, kí sự
lịch sử, tạp chí Cửa
Việt, số (?), 1999, tr. 84 - 87, và số (?), 1999, tr. ? 4.
*
Thái VŨ, Nguyễn Văn Tường và vai trò của
ông trong
cuộc chống Pháp cuối thế kỉ XIX, tạp
chí Cửa Việt,
số 13, tháng 4. 1992, tr. 75 - 79. 5.
*
Và nhiều bài báo khác về Nguyễn Văn Tường với vùng
đất Cam Lộ, chiến khu, “kinh đô” kháng chiến Tân Sở (Quảng Trị)...
của các tác giả Phạm Hồng Việt, Đỗ Bang, Hồ Vĩnh, Phan Quốc Sắc, Dân
Trí, Lê Quảng Sơn... trên các tờ báo tại Quảng Trị, Huế... Cước chú của phần Danh mục sách tham khảo [bảng B]: (*a)
Ghi chú: Những cuốn sách, bài báo đề cập đến ông Nguyễn Văn
Tường, chúng tôi có đánh dấu hoa thị * trước các chữ số thứ tự.
Các cuốn không có đánh dấu như trên, thuộc loại bàn đến các vấn đề
chung hoặc của giai đoạn Nguyễn Văn Tường sống, chiến đấu, hoạt động
chính trị, ngoại giao, và sáng tác. Ở
những sách, báo viết về Nguyễn Văn Tường, nhiều tác giả còn xuyên tạc,
sai lầm. Những cuốn, những bài viết về tay sai mị dân như Tôn Thọ Tường,
Trần Tiễn Thành, Nguyễn Trường Tộ, Phan Thanh Giản, Nguyễn Trọng Hợp,
Trương Vĩnh Ký... thì lại ca ngợi hết lời! Tuy nhiên, sách sử ghi rõ, chẳng
hạn: Nguyễn Trường Tộ chỉ chống nước Pháp từ tháng 10.1870 (ĐNTL.CB.,
tập 32, sđd., tr. 59 - 60) và 72 ngày Công xã Xin
được đọc những ý kiến phản hồi, không vì ý đồ bên ngoài khoa học.
Trân trọng và thực sự cầu thị. (*b)
Xin tìm đọc: Trần Xuân An, “Nguyễn Văn
Tường (1824 – 1886), “những
người trung nghĩa từ xưa, tưởng không hơn được”,
khảo luận và phê bình sử
học, 2002 (sắp xuất bản). Tác giả đã phê phán Lương Khải Siêu (và
Phan Bội Châu) về quan niệm sử dụng sử học như một thủ đoạn tuyên
truyền chủ trương chính trị của bản thân, bất chấp tính xác thực lịch
sử, mà chính phan Bội Châu đã tự thú nhận: “vấn mục đích bất vấn
thủ đoạn” (lời tựa cuốn Tự
phán)!
(để
tiện lưu ý khi đọc sách này) (*) A. Nguyễn Văn Tường
(1824-1886) với
nhiệm vụ lịch sử sau
cuộc kinh đô quật khởi (05 tháng 7. 1885): ◘
1. Một bối cảnh lịch sử hoàn toàn bế tắc. ◘
2. Sự phân công nhiệm vụ lịch sử: “Tổ
quốc, vua, dân, đâu trọng khinh?”. Nỗi
khổ tâm, lòng trung nghĩa của Nguyễn Văn Tường qua mật dụ hàm nghi gửi
về từ Tân sở (Cam Lộ, Quảng Trị). ◘
3. “Lòng trung sâu kín, sau ai tỏ?”. 3a.
Đấu tranh mặt nổi và mặt chìm: 3a1. Đấu tranh với Pháp, bọn
tay sai, cơ hội. 3a2. Đối phó với phe chủ “hoà”
(Từ Dũ, Miên Định...) với phương thức “không biết gì hết”. 3a3. Với phương thức “không biết gì hết”, nhằm phối hợp
bí mật nhưng chặt chẽ với phong trào Cần vương. 3b.
Nhiệm vụ lịch sử với lập trường kiên định, thái độ chính trị “nhất
dạng”. Sự ngộ nhận, xuyên tạc. Thực
dân Pháp thao túng trong sự nhân danh triều đình. Nỗi khổ tâm của Nguyễn
Văn Tường. 3c.
Thái độ chính trị “nhất dạng” với
lập trường kiên định chống Pháp, không chấp nhận “bảo hộ” của
Nguyễn Văn Tường qua các bản kết án của thực dân Pháp và triều đình
Đồng Khánh. 3d.
Quá trình đấu tranh chống Pháp nhất quán, liên tục của Nguyễn Văn Tường
ngay trong những ngày tháng bị lưu đày ở Côn Đảo, Tahiti, qua bài viết của
Le Marchant de Trigon. ◘
4. “Tổ quốc, vua, dân, đâu trọng khinh?”. 4a.
Nỗi khổ tâm, lòng trung nghĩa của Nguyễn Văn Tường qua thư Hàm Nghi gửi
về từ Tân Sở (Cam Lộ, Quảng Trị). 4b.
Sự dựng đứng chuyện bịa, xuyên tạc sự thực lịch sử, nhằm mục đích
triệt hạ uy tín của Nguyễn Văn Tường và nhóm chủ chiến, đó là thủ
đoạn tuyên truyền của thực dân Pháp, bọn tả đạo trong Thiên Chúa
giáo. Phê
phán các tư liệu: lập trường, quan điểm đánh giá; lượng thông tin. Kết
luận về Nguyễn Văn Tường. B. Các chủ điểm khác: ◘
1. Sự kiện thất thủ kinh đô, sự lan
rộng chưa đều khắp của phong trào Cần vương sau đêm Kinh Đô Quật Khởi
(22 - 23.5 Ất dậu, 1885). Niềm tin chiến thắng của Nguyễn Văn Tường. Chú
thích (2), (3), (4), câu đối “Thượng đồ
trình, cảm tác đối liên”. ◘
2. Vấn đề tàn dư “Thái bình thiên quốc” biến tướng thành giặc Cờ.
Thực dân Pháp (qua Jean Dupuis, Puginier) lợi dụng giặc này để gây rối Bắc
Kì nước ta. Chú
thích (2), bản dịch nghĩa bài 1; Chú
thích (2), bản dịch nghĩa bài 4; Chú
thích (3), bản dịch nghĩa bài 12; Chú
thích (1), bản dịch nghĩa bài 26; Chú
thích (3), bản dịch nghĩa bài 32 ... ◘
3. Tinh thần bình đẳng nhân tộc, bình đẳng dân tộc, tấm lòng yêu mến
các nhân tộc ít người trong ước lệ danh từ của thời đại. Chú
thích (4), (5) bản dịch nghĩa bài 3. ◘
4. Ông Ích Khiêm. Sự rạn nứt, phân hóa của nhóm chủ chiến trước sự
gây rối ren, lũng đoạn, li gián của thực dân Pháp, thực dân tả đạo.
Mối quan hệ giữa Ông Ích Khiêm, Tôn Thất Thuyết, Nguyễn Văn Tường. Vấn
đề “tiền sềnh”. Chú
thích (6), (7) bản dịch nghĩa bài 27. ◘
5. Vè “Thất thủ kinh đô”, vè “Thất thủ Thuận An”: sự mù lòa trong
nhận thức chính trị, sự nhận thức chính trị bằng tư duy đơn giản,
tuyến tính cứng nhắc, ấu trĩ, rơi vào âm mưu, luận điệu tuyên truyền
của giặc Pháp, tả đạo thực dân. Bị
chú (*a) bản dịch nghĩa bài số 27. ◘
6. Một khía cạnh của quan niệm sống (phác thảo). Chú
thích (5), bản dịch nghĩa bài 33. ◘
7. Nguyễn Văn Tường với phe chủ “hòa” thời còn thắng thế. Sự
không tin dùng và sự tiến cử vào phái bộ. Thành công, bi kịch của Nguyễn
Văn Tường, khi đàm phán, kí kết “hòa” ước 1874, và với cuộc khởi
nghĩa Văn thân ở Nghệ – Tĩnh. Sách lược thỏa hiệp tạm thời của Triều
đình. Chú
thích (4) bản dịch nghĩa bài 47, và bị chú (c) bản dịch nghĩa bài 42. ◘
8. Hai con đường: con đường làm nô lệ cho giặc Pháp; con đường “không có gì quý hơn độc lập, tự do”
trong truyền thống nghìn xưa. Chú
thích (1), bản dịch nghĩa bài 50. ◘
9. Nhân dân Nam Kì, Bắc Kì, một bộ phận không ít thật đáng buồn (dữu
dân trong giáo dân; ngụy). Chú
thích (4), bản dịch nghĩa bài 52. ◘
10. Ơn mở cõi đối với các chúa Nguyễn và triều Nguyễn. Cái nhìn hạn
chế, sự nhìn nhận được xem là đúng đắn của trung thần nhà Nguyễn
đối với phong trào Tây Sơn. Chú
thích (2), (8) bản dịch nghĩa bài 53. ◘
11. Gốc gác, quê quán, nơi sinh trưởng của Nguyễn Văn Tường. Nhiệt tình
dấn thân xây dựng căn cứ kháng chiến: chiến khu Tân Sở và đường mòn
Trường Sơn (Bình Định – Nghệ An). Thái độ đối với việc xây dựng “Vạn niên cát địa”. Chú
thích (16), bản dịch nghĩa bài 56. ◘
12. Chữ “hòa” đúng nghĩa; chữ “hòa” đồng nghĩa với sự đầu hàng,
nhân nhượng đau xót trước thực dân, “tả đạo”. Chú
thích (2), bản dịch thơ bài 56. ◘
13. Hùng tráng và thanh tịnh (thiền) trong tâm thức Phật giáo Việt Chú
thích (7), bản dịch nghĩa bài 59.
TRẦN
XUÂN AN
người
biên soạn (nbs.) |