giaodiem copyright

posted: 28.12.2005

11-Jes1.gif (27289 bytes)

11-Jes2.gif (43748 bytes)

Phần 2:

EXODUS

EXODUS 6:20 Amram married his father’s sister Jochebed, who bore him Aaron and Moses. Amram lived to be 137 years old.

Amram cưới em gái của bố ông ta tên Jochebed làm vợ, người nầy đã sinh cho ông ta Aaron và Moses. Amram sống đến 137 tuổi.

EXODUS 7:3 But I will make the King stubborn, and he will not listen to you, no matter how many terrifying things I do in Egypt.

Nhưng ta sẽ làm cho vua trở nên ương ngạnh, và hắn sẽ không nghe lời ngươi, bất kể ta có khủng bố dân Egypt đến bao nhiêu lần.

EXODUS 7:8 The Lord said to Moses and Aaron,

Chúa nói với Moses và Aaron,

EXODUS 7:9 “If the king demands that you prove yourselves by performing a miracle, tell Aaron to take his stick and throw it down in front of the king, and it will turn into a snake.”

“Nếu nhà vua ra lệnh cho các ngươi phải tự thể hiện bằng cách làm một phép lạ, bảo Aaron hãy lấy cái gậy của hắn và ném xuống trước mặt vua, và nó sẽ biến thành con rắn.”

EXODUS 7:10 So Moses and Aaron went to the king and did as the Lord had commanded. Aaron threw his stick down in front of the king and his officers, and it turned into a snake.

Vậy Moses và Aaron đã đến trước vua và làm y như Chúa đã ra lệnh. Aaron ném chiếc gậy xuống trước mặt vua và các cận thần của ông ta, và nó biến thành con rắn.

EXODUS 7:11 Then the king called for his wise men and magicians, and by their magic, they did the same thing.

Rồi thì nhà vua gọi những nhà thông thái và các nhà ảo thuật của ông ta, và qua ảo thuật của họ, họ đã làm điều giống y như vậy.

EXODUS 7:12 They threw down their sticks, and the sticks turned into snakes. But Aaron’s stick swallowed theirs.

Họ ném những chiếc gậy xuống, và những chiếc gậy đã biến thành những con rắn. Nhưng gậy của Aaron đã nuốt trửng những chiếc gậy của họ.

EXODUS 7:13 The king, however, remained stubborn and, just as the Lord had said, the king would not listen to Moses and Aaron.

Nhà vua, tuy vậy, vẫn giữ thái độ ngoan cố và, y như lời chúa đã vừa phán, nhà vua không hề nghe lời Moses và Aaron.

EXODUS 7:14 (Blood) – Then the Lord said to Moses, “The king is very stubborn and refused to let the people go.

Rồi Chúa nói với Moses, “Nhà vua rất ngoan cố và từ chối, không để cho dân đi qua.

EXODUS 7:15 So go and meet him in the morning, when he goes down to the Nile. Take with you the stick that was turned into the snake, and wait for him on the bank of the river.

Vậy hãy đi và gặp ông ta vào buổi sáng, khi ông ta đi xuống sông Nile. Đem theo gậy đã từng biến thành con rắn, và đợi ông ta ở bờ sông.

EXODUS 7:16 Then say to the king, (Note by PND: Không thấy cái ngoặc kép phía trước đóng lại ở chổ nào?) “The Lord, the God of the Hebrews, sent me to tell you to let his people go, so that they can worship him in the desert. But until now you have not listened.

Rồi thì nói với nhà vua, “Chúa trời, Chúa của người Hebrews, gởi tôi đến nói với ông hãy để cho dân đi, sao cho họ sẽ thờ phượng ông ta trong sa mạc. Nhưng mãi cho đến bây giờ, ông vẫn không nghe lời.

EXODUS 7:17 Now, Your Majesty, the Lord says that you will find out who he is by what he is going to do. Look, I am going to strike the surface of the river with this stick, and the water will be turned into blood.

Bây giờ, Chúa cả của ngươi, Chúa nói rằng ngươi sẽ thấy ông ta là thể nào bằng những gì ông ta sẽ làm. Hãy nhìn đây, ta sẽ đập cây gậy nầy lên mặt nước sông, và nước sẽ biến thành máu.

EXODUS 7:17 (Another edition) This is what Jehovah has said: “By this you will know that I am Jehovah. Here I am striking with the rod that is in my hand upon the water that is in the Nile River, and it will certainly turn into blood.

Đây là điều mà Jehovah đã nói: “Qua việc nầy, ngươi sẽ biết được ta là Jehovah. Đây, ta sẽ đập cái gậy nầy đang ở trong tay ta trên nước trong sông Nile, và chắc chắn nó sẽ biến thành máu.

EXODUS 7:18 The fish will die, and the river will stink so much that the Egyptians will not be able to drink from it.”

Cá sẽ chết, và sông sẽ hôi thối đến nỗi người Ai Cập không thể nào uống được.”

EXODUS 7:18 (Another edition) And the fish that are in the Nile River will die, and the Nile River will actually stink, and the Egyptians will simply have no stomach for drinking water from the Nile River.

Và cá trong sông Nile sẽ chết, và sông Nile sẽ thật sự hôi thối, và người Ả Rập sẽ đơn giản là không có một cái bụng nào để uống được nước từ trong sông Nile.

EXODUS 7:19 The Lord said to Moses, “Tell Aaron to take his stick and hold it out over all the rivers, canals, and pools of Egypt. The water will become blood, and all over the land there will be blood, even in the wooden tubs and stone jars.”

Chúa đã phán với Moses, “Hãy bảo Aaron mang gậy của hắn và thọt vào tất cả các con sông, kênh, và hồ của xứ Ai Cập. Nước sẽ biến thành máu, và trên khắp mặt đất sẽ đầy máu, ngay cả trong những bồn gổ và lọ bằng đá.”

EXODUS 7:19 (Another Edition)  And the Lord said, “Say to Aaron, Let the rod in your hand be stretched out over the waters of Egypt, and over the rivers and the streams and the pools, and over every stretch of water, so that they may be turned to blood; and there will be blood through all the land of Egypt, in vessels of wood and in vessels of stone.”

Và Chúa phán, “Hãy nói với Aaron, Để cho cây gậy trong tay ngươi vươn dài ra trên các (miền) nước của Ả Rập, và trên các sông và các suối, và các hồ, và trên mọi nơi có nước, sao cho chúng có thể biến thành máu; và sẽ có máu tràn đầy trên đất Ả Rập, trong các mạch gổ, và trong cả các mạch đá.”

EXODUS 7:20 Then Moses and Aaron did as the Lord commanded. In the presence of the king and his officers, Aaron raised his stick and struck the surface of the river, and all the water in it was turned into blood.

Rồi thì Moses và Aaron đã làm y như Chúa đã ra lệnh. trước sự hiện diện của nhà vua và các cận thần của ông ta, Aaron nâng gậy lên và đập vào mặt nước sông, và toàn bộ nước trong sông đã biến thành máu.

EXODUS 7:20 (Another Edition)  And Moses and Aaron did as the Lord had said; and when his rod had been lifted up and stretched out over the waters of the Nile before the eyes of Pharaoh and his servants, all the water in the Nile was turned to blood;

Và Moses và Aaron đã làm như Chúa đã phán, và khi cây gậy của hắn vừa mới được nâng lên và đưa ra trên mặt nước sông Nile trước mắt của Pharaoh và những cận thần của ông ta, tất cả nước sông Nile đã biến thành máu.

EXODUS 7:21 The fish in the river died, and it smelt so bad that the Egyptians could not drink from it. There was blood everywhere in Egypt.

Cá trong sông đã chết hết, và nước sông bay mùi tệ hại đến nỗi người Ai Cập không thể nào uống được. Máu tràn lan khắp xứ Ai Cập.

EXODUS 12:29 At midnight, the Lord killed all the first-born sons in Egypt, from the King’s son, who was heir to the throne, to the son of the prisoner in the dungeon; all the first-born of the animals were also killed.

Vào nửa đêm, Chúa đã giết sạch tất cả những đứa con trai đầu lòng ở xứ Ai Cập, từ con trai của nhà vua, là người sẽ nối ngôi vua, cho đến con trai của người tù trong ngục tối; Tất cả con đầu lòng của mọi loài thú vật cũng đã bị giết sạch.

EXODUS 12:30 That night, the king, his officials, and all the other Egyptians were awakened. There was loud crying through Egypt, because there was not one home in which there was not a dead son.

Đêm đó, nhà vua, các cận thần, và tất cả dân chúng Ai Cập đã bị thức giấc. Tiếng khóc than vang vọng khắp xứ Ai Cập, vì không còn có lấy một nhà nào mà không có một đứa con trai chết.

EXODUS 15:1 Then Moses and the Israelites sang this song to the Lord: “I will sing to the Lord, because he has won a glorious victory; he has thrown the horses and their riders into the sea.

Rồi thì Moses và dân chúng Israel đã ca bài thánh ca ngợi khen Chúa: “Tôi sẽ ca lời ngợi khen Chúa, vì ngài đã chiến thắng huy hoàng; ngài đã ném những con ngựa và những người cửi ngựa xuống biến.

EXODUS 15:2 The Lord is my strong defender;

he is the one who has saved me.

He is my God, and I will praise him,

my father’s God, and I will sing about

his greatness.

Chúa là người bảo vệ dũng mãnh của tôi,

ngài là người đã cứu rỗi tôi.

Ngài là Chúa tôi, và tôi sẽ cầu nguyện ngài,

Chúa của Cha tôi, và tôi sẽ ngợi ca về

sự vĩ đại của ngài.

EXODUS 15:3 The Lord is a warrior;

the Lord is his name.

Chúa là một chiến binh;

Chúa trời chính là tên của ngài.

EXODUS 15:4 He threw Egypt’s army and its chariots into the sea;

the best of its officers were drowned in the Red Sea.

Ngài đã ném quân đội Ai Cập và những chiến xa của chúng xuống biển;

những sĩ quan tài ba nhất của chúng đã chết đuối trong biển Đỏ.

EXODUS 15:5 The deep sea covered them;

they sank to the bottom like a stone.

Biển sâu chôn vùi chúng;

chúng chìm xuống tận đáy như viên đá.

EXODUS 15:6 Your right hand, Lord, is a awesome in power;

it breaks the enemy in pieces.

Bàn tay mặt của ngài, Chúa trời, là một sự kinh hồn trong quyền năng,

nó đánh bể quân thù ra từng mảnh vụn.

EXODUS 15:7 In majestic triumph you overthrow your foes;

your anger blazes out and burns them up like straw.

Trong chiến thắng huy hoàng ngài đã lật đổ kẻ thù;

Cơn thịnh nộ của ngài bung ra và thiêu đốt chúng cháy bùng lên như rơm.

EXODUS 15:8 You blew on the sea and the water piled up high;

it stood up straight like a wall;

the deepest part of the sea became solid.

Ngài đã thổi trên biển và nước đã chồng cao lên;

nó đã đứng thẳng lên như một bức tường;

phần dưới sâu nhất của biển đã thành thể rắn.

EXODUS 15:10 But one breath from you, Lord, and the Egyptians were drowned;

they sank like lead in the terrible water.

Nhưng từ một hơi thở của ngài, Chúa trời, và dân Ai Cập đã chết đuối;

chúng nó chìm như chì trong nươc khủng khiếp.

EXODUS 15:11 “Lord, who among the gods is like you?

Who is like you, wonderful in holiness?

Who can work miracles and mighty acts like yours?

Chúa ơi, ai trong các thần mà giống được như ngài?

Ai giống như ngài, tuyệt vời trong sự thánh thiện?

Ai có thể làm ra những phép lạ và những hành động quyền năng như những phép lạ và hành động quyền năng của ngài?

EXODUS 15:12 You stretched out your right hand,

and the earth swallowed our enemies.

Ngài đã vươn bàn tay phải ra,

và trái đất đã nuốt trửng kẻ thù của chúng tôi.

EXODUS 15:13 Faithful to your promise,

you let the people you had rescued;

by your strength you guided them to your sacred land.

Trung thành sao cho lời hứa của ngài,

mà ngài đã nói cùng dân tộc ngài đã cứu;

nhờ vào sưc mạnh của ngài, ngài đã hướng dẫn họ tới miền đất thánh.

EXODUS 15:14 The nations have heard,

and they tremble with fear;

the Philistines are seized with terror.

Các quốc gia đều đã nghe thấy,

và họ run lên vì sợ;

những người Philistines đã bị kẹp chặc trong sự hãi hùng.

EXODUS 15:15 The leaders of Edom are terrified;

Moab’s mighty men are trembling;

the people of Canaan lose their courage.

Những người chỉ huy của dân Edom bị khủng bố (khủng khiếp);

Những người đàn ông toàn năng của dân Moab thì run sợ;

dân chúng Canaan mất hết can đảm.

EXODUS 15:16 Terror and dread fall upon them.

They see your strength, O Lord,

and stand helpless with fear

until your people have marched past. .

the people you set free from slavery.

Khủng hoảng và chết chóc rơi lên đầu chúng.

Chúng nó nhìn thấy sức mạnh của ngài, Chúa ơi,

và cảm thấy vô phương trợ thủ trong sự kinh sợ

cho đến khi đoàn người của ngài đi qua khỏi . .

đoàn người mà ngài đã cho tự do.

EXODUS 15:17 You bring them in and plant them on your mountain,

the place that you, Lord, have chosen for your home,

the temple that you yourself have built.

Ngài mang họ vào và đặt họ trên núi của ngài

nơi mà ngài, Chúa trời, đã chọn làm nhà của ngài,

Nhà thờ mà chính ngài đã xây.

EXODUS 15:18 You Lord, will be king for ever and ever.”

Chúa ơi, ngài sẽ là vua mãi mãi và mãi mãi.”

EXODUS 21:… ”the Lord accepted SLAVERY. . .” (Read whole paragraph! . . Xin đọc cả đoạn nầy !!! . .- PND )

EXODUS 22:… ”Serious Moral and Religious Laws(Read whole paragraph!  . Xin đọc cả doạn nầy !!! . .- PND)

EXODUS 22:16  Moral and Religious Laws: “If a man seduces a virgin who is not engaged, he must pay the pride-price for her and marry her.

Luật đạo đức và tôn giáo: “Nếu một người đàn ông dụ dỗ một cô gái trinh không có sự tình nguyện, hắn phải trả tiền giá trị cô dâu cho cô ta, và phải cưới cô ta.

EXODUS 22:17  But if her father refuses to let him marry her, he must pay the father a sum of money equal to the pride-price for a virgin.

Nhưng nếu cha cô ta từ chối việc hắn cưới cô ta, hắn phải trả cho cha cô ta một món tiền tương đương giá trị cô dâu còn trinh.

EXODUS 22:18  “Put to death any woman who practices magic.

“Phải giết chết bất cứ đàn bà nào thực hành phép lạ. (Xin xem thêm “Spanish Inquisition” và cuốn Malleus Maleficarum - The Witch Hammer (Búa Phù Thủy) – PND),

EXODUS 22:19  “Put to death any man who has sexual relations with animal.

“Phải giết chết bất cứ đàn ông nào có liên hệ tình dục với súc vật.

EXODUS 22:20  Condemn to death anyone who offers sacrifices to any god except to me, the Lord.

Lên án tử hình bất cứ người nào dâng cúng cho bất cứ thần nào ngoại trừ ta, là Chúa các ngươi.

EXODUS 22:20 (Another Edition) Complete destruction will come on any man who makes offerings to any other god but the Lord.

Án hủy diệt hoàn toàn sẽ đến với bất cứ ai dâng cúng cho bất cứ một thần nào, ngoại trừ Chúa trời.

EXODUS 22:23  If you do, I, the Lord, will answer them when they cry out to me for help.

Nếu các ngươi làm, ta, Chúa các ngươi, sẽ trả lời chúng khi chúng khóc than cầu khẩn sự giúp đỡ của ta.

EXODUS 22:24  and I will be angry and kill you in war. Your wives will become widows, and your children will be fatherless.

Và ta sẽ nỗi cơn thịnh nộ và giết chết các ngươi trong chiến tranh. Vợ các ngươi sẽ trở thành góa phụ, con cái các ngươi sẽ trở thành mồ côi.

EXODUS 22:28  Do not speak evil of God, and do not curse a leader of your people.

Chớ có nói xấu Chúa, và chớ có nguyền rủa lãnh đạo của dân tộc ngươi.

EXODUS 22:29  “Give me the offerings from your corn, your wine, and your olive-oil when they are due. “Give me your first born son.

“Phải nộp cho ta phần dâng hiến từ mùa bắp của các ngươi, mùa rượu nho của các ngươi, mùa dầu ô-li của các ngươi khi đến kỳ hạn. “Nộp cho ta đứa con trai đầu lòng của các ngươi.”

EXODUS 22:30  “Give me the first-born of your cattle and your sheep. Let the first-born male stay with its mother for seven days, and on the eighth day, offer it to me.

“Hãy nộp cho ta con đầu lòng của gia sức của các ngươi và của cừu của các ngươi. Hãy để cho con vật con giống đực ở với mẹ nó trong bảy ngày, và trong ngày thứ tám, hãy nộp nó cho ta.

EXODUS 23:14  “Celebrate three festivals a year to honour me.

“Hãy chúc mừng ba ngày hội mỗi năm để vinh danh ta.”

EXODUS 25:1-… The Lord sais to Moses, “Tell the Israelites to make an offering to me. Receive whatever offerings any man wishes to give. (Etc. .  Read whole paragraph!)

Chúa trời đã nói với Moses, “Hãy bảo dân Israel phải dâng cúng cho ta. Hãy nhận bất cứ của dâng cúng gì mà họ mong mỏi dâng cho ta. . . (Và, xin đọc cả đoạn nầy! . .)

EXODUS 31:1- . . . “. And I have killed him with my power. . . (Kill, & kill . . . Read whole paragraph! - PND)

. . “ . Và ta đã giết chết hắn bằng sức mạnh của ta.. .  (Giết, & giết . . Xin đọc cả đoạn nầy! .- PND )

EXODUS 32:15  Moses went back down the mountain carrying the two stone tablets with the commandments written on both sides.

Moses đã trở xuống núi mang theo hai tảng đã với lời răn viết trên cả hai mặt.

EXODUS 32:16  God himself had made the tablets and had engraved the commandments on them.

Chính Chúa đã tự tay làm ra hai tảng đá nầy và khắc những lời răn trên đó.

EXODUS 32:17  Joshua heard the people shouting and said to Moses, “I heard the sound of battle in the camp.”

Joshua đã nghe dân chúng la lớn và đã nói với Moses, “Tôi đã nghe thấy âm vọng của chiến trận trong trại.”

EXODUS 32:18  Moses said, “That doesn’t sound like a shout of victory or a cry of defeat; it’s the sound of singing.”

Moses đã nói, “Đó không giống như tiếng reo hò chiến thắng hay là tiếng khóc than bại trận; Đó là âm thanh ca hát.

EXODUS 32:19  When Moses came close enough to the camp to see the bull and to see the people dancing, he was furious. There at the foot of the mountain, he threw down the tablets he was carrying and broke them.

Khi Moses đến trại đủ gần để thấy con bò mộng và thấy dân chúng nhảy múa, ông ta đã đầy giận dữ. Ngay ở dưới chân núi, ông ta ném xuống hai tảng đá mà ông đã mang theo và đã làm bể chúng ra.

EXODUS 32:20  He took the bull which they had made, melted it, ground it into fine powder, and mixed it with water. Then he made the people of Israel drink it.

Ông ta lấy con bò mộng mà họ đã làm, đốt chảy ra, mài nó thành bột, và hòa nó vào trong nước. Rồi ông bắt dân Israel phải uống hết.

EXODUS 32:21  He said to Aaron, “What did these people do to you that you have made them commit such a terrible sin?”

Ông đã nói với Aaron, “Dân tộc nầy đã làm gì cho ngươi mà ngươi đã làm cho họ phạm vào một tội khủng khiếp như vậy?

EXODUS 32:22  Aaron answered, “Don’t be angry with me; you know how determined these people are to do evil.

Aaron trả lời, “Chớ có nỗi giận với tôi; ông đã biết dân tộc nầy đã quyết tâm đến mức nào trong việc phạm tội.

EXODUS 32:23  They said to me, “We don’t know what has happened to this man Moses, who brought us out of Egypt, so make us a god to lead us.

Họ đã nói với tôi, “Cuúng tôi không biết việc gì đã xảy ra cho ông Moses, ai đã mang chúng tôi ra khỏi Ai Cập, vậy xin hãy làm cho chúng tôi một chúa để hướng dẫn chúng tôi.

EXODUS 32:24  I asked them to bring me their gold ornaments, and those who had any took them off and gave them to me. I threw the ornaments into the fire and out came this bull!”

Tôi bảo họ hãy mang đến cho tôi những trang sưc bằng vàng của họ, hễ ai có chút đỉnh nào hãy cởi ra và đưa cho tôi. Tôi ném trang sức vào lửu và kết quả là con bò mộng nầy.

EXODUS 32:25  Moses saw that Aaron had let the people get out of control and make fools of themselves in front of their enemies.

Moses đã thấy rằng Aaron đã để cho họ buông thả và trở thành trò cười trước mặt kẻ thù của họ.

EXODUS 32:26  So he stood at the gate of the camp and shouted, “Everyone who is on the Lord’s side come over here!” So all the Levites gathered round him.

Vậy ông đứng trước cổng trại và hô lớn, “Mọi người hể ai tin Chúa thì qua bên nầy!” Vậy là tất cả dân Levites xúm xít vây quanh ông ta.

EXODUS 32:27  and he said to them, “The Lord God of Israel commands everyone of you to put on his sword and go through the camp from this gate to the other and kill his brothers, his friends, and his neighbors.”

Và ông ta đã nói với họ, “Chúa trời của dân Israel ra lệnh cho mỗi người trong các ngươi hãy đeo gươm vào và đi băng qua trại từ cánh cổng nầy đến cổng bên kia và hãy giết chết: anh em của ngươi, các bạn bè của ngươi, và những người láng giềng của ngươi.

EXODUS 32:28  The Levites obeyed, and kill about three thousand men that day.

Dân Levites vânh lời, và giết khoảng ba ngàn người trong ngày hôm ấy.

EXODUS 32:29  Moses said to the Levites, “Today you have consecrated yourselves as priests in the services of the Lord by killing your sons and brothers, so the Lord has given you his blessing.”

Moses đã nói với dân Levites, “Hôm nay các ngươi đã tự bang phúc cho mình như những thầy giảng trong phụng sự Chúa bằng cách giết chết chính con cái và anh em của các ngươi, vì vậy Chúa bang phép lành cho các ngươi.

EXODUS 34:10  The Lord said to Moses, “I now make a covenant with the people of Israel. In their presence, I will do great things such as have never been done any where on earth among any of the nations. All the people will see what great things I, the Lord, can do, because I am going to do an awesome thing for you today.

Chúa trời đã nói với ông Moses, “Bây giờ ta làm một thỏa ước với dân Israel. Trước sự hiện diện của họ, ta sẽ làm những việc vĩ đại mà xưa nay chưa từng được làm ở bất cứ nơi đâu trên trái đất trong mọi quốc gia. Mọi người sẽ thấy những sự vĩ đại mà ta, Chúa trời, có thể làm, vì ta sẽ làm một việc kinh hoàng cho các ngươi hôm nay.

EXODUS 34:11  Obey the laws that I am giving you today. I will drive out the Amorites, the Canaanites, the Hittites, the Perizzites, the Hivites, and the Jebusites, as you advance.

Hãy tuân phục những luật lệ mà ta trao cho các ngươi hôm nay. Ta sẽ đuổi dân Amorites, dân Canaanites, dân Hiitites, dân Perizzites, dân Hivites, và dân Jebusites, ra trong khi các ngươi tiến vào.

EXODUS 34:12  Do not make any treaties with the people of the country into which you are going, because this could be a fatal trap for you.

Chớ có làm bất cứ thỏa hiệp gì với dân của xứ sở mà các ngươi sẽ tiến vào, bởi vì việc nầy có thể là một cặm bẩy nguy hiễm cho các ngươi.

EXODUS 34:13  Instead, tear down their altars, destroy their sacred pillars , and cut down the symbols of their goddess Asherah.

Thay vì như vậy, hãy kéo đổ những bàn thờ của chúng xuống, hủy diệt những trụ cột linh thiêng của chúng, và chặc ngã những hình tượng nữ chúa Asherah của chúng xuống.

EXODUS 34:14  “Do not worship any other god, because I, the Lord, tolerate no rivals.

Chớ có thờ phượng bất cứ một thần nào khác, bởi vì ta, Chúa trời, không tha thứ bất cứ một kẻ nào chống lại ta.

EXODUS 34:15  Do not make any treaties with the people of the country, because when they worship their pagan gods and sacrifice to them, they will invite you to join them, and you will be tempted to eat the food they offer to their gods.

Chớ có làm một thỏa ước nào với dân trong xứ, vì khi chúng thờ phượng các thần ngoại giáo và dâng cúng cho các thần nầy, chúng sẽ mời mọc các ngươi tham gia với chúng, và các ngươi sẽ bị lôi cuốn ăn thực phẩm mà chúng dâng xúng các thần của chúng.

EXODUS 34:16  Your sons might marry those foreign women, who would lead them to be unfaithful to me and to worship their pagan gods.

Con trai các ngươi có thể sẽ kết hôn với đàn bà ngoại giáo, đàn bà nầy sẽ hướng dẫn chúng phản bội ta và đi thờ phượng các thần ngoại giáo.

EXODUS 34:17  “Do not make and worship gods of metal.

“Chớ có làm và thờ phượng các thần bằng kim loại.

EXODUS 34:18  Keep the Festival of Unleavened Bread. As I have commanded you, eat unleavened bread for seven days in the month of Abib, because it was in that month that you left Egypt.

Hãy giữ gìn lễ hội mừng Bánh Không Men. Như là ta đã ra lệnh cho các ngươi, hãy ăn bánh không men trong bảy ngày trong tháng Abib, vì chính trong tháng nầy mà các ngươi đã rời khỏi Ai Cập.

EXODUS 34:19  “Every first-born son and first-born male domestic animal belongs to me,

“Mọi con trai đầu lòng và con đực đầu tiên của gia súc đều thuộc về ta.

EXODUS 34:20  but you are to buy back every first-born donkey by offering a lam in its place. If you do not buy it back, break its neck. Buy back every first-born son. “No one is to appear before me without an offering.

Nhưng các ngươi có thể mua lại mỗi con lừa đầu lòng bằng cách dâng cúng một con bê để thế vào. Nếu các ngươi không mua lại con lừa đầu lòng, thì hãy bẻ gãy cổ nó. Hãy mua lại mỗi đứa con trai đầu lòng. “Không ai có thể xuất hiện trước mặt ta mà không có một của dâng hiến nào.

EXODUS 34:21  “You have six days in which to do your work, but do not work on the seventh day, not even during the ploughing time or harvest.

“Các ngươi có sáu ngày để làm việc, nhưng chớ có làm việc vào ngày thứ bảy, ngay cả trong mùa cày hay mùa gặt cũng không được.

EXODUS 34:22  “Keep the Harvest Festival when you begin to harvest the first crop of your wheat, and keep the Festival of Shelters in the Autumn when you gather your fruit.

Hãy giữ Lễ Hội Mùa Gặt khi các ngươi bắt đầu gặt mùa lúa mì đầu tiên, và giữ Lễ Thu Hoạch vào mùa Thu khi các ngươi hái trái.

EXODUS 34:23  Three times a year all your men must come to worship me, the Lord, the God of Israel.

Cứ ba lần mỗi năm, tất cả dân chúng các ngươi phải đến thờ phượng ta, Chúa trời, Chúa của dân tộc Israel.

EXODUS 34:24  After I have driven out the nations before you and extended your territory, no one will try to conquer your country during the three festivals.

Sau khi ta đuổi hết các quốc gia ra khỏi trước khi các ngươi đến và mở rộng lãnh thổ của các ngươi, không còn ai sẽ cố gắng chinh phục xứ sở các ngươi trong ba kỳ lễ hội.

EXODUS 34:25  “Do not offer bread made with yeast when you sacrifice an animal to me. Do not keep until the following morning any part of the animal killed at the Passover Festival.

Chớ có dâng cúng bánh mì làm bằng men khi các ngươi dâng cúng một con thú cho ta. Chớ giữ lại cho đến sáng mai bất cứ phần thịt nào của con vật đã bị giết cho Lễ Vượt Qua.

EXODUS 34:26  Each year bring to the house of the Lord the first corn that you harvest. “Do not cook a young sheep or goat in it’s mother’s milk.”

Mỗi năm hãy mang đến nhà Chúa phần bắp đầu tiên của mùa bắp mà các ngươi gặt. “Chớ có nấu cừu hay dê non trong sửa mẹ của chính nó.

EXODUS 34:27 The Lord said to Moses, “Write these words down, because it is on the basis of these words that I am making a covenant with you and with Israel.”

Chúa đã nói với Moses, “Hãy ghi những câu nầy xuống, bởi vì trên cơ sở những câu nầy, mà ta làm thỏa ước với các ngươi và với dân Israel.

EXODUS 34:28  Moses stayed there with the Lord forty days and nights, eating and drinking nothing. He wrote on the tablets the words of the covenant – the Ten Commandments.

Moses ở lại đó với Chúa 40 ngày đêm, không ăn và uống gì cả. Ông ta viết trên các tảng đá những câu của hợp đồng - mười điều răn. 

 

04-print.gif (107 bytes) In ra    @

04-top.gif (163 bytes) top page

 

© Copyright web Giao Điểm | Thư từ, bài vở xin gởi về: giaodiem@giaodiem.com