posted: 28.12.2005
![]()
|
Phần 2: EXODUS EXODUS 6:20 Amram married
his father’s sister Jochebed, who bore him Aaron and Moses. Amram lived to be 137 years
old. Amram cưới em gái
của bố ông ta tên Jochebed làm vợ, người nầy đã sinh cho ông ta Aaron và
Moses. Amram sống đến 137 tuổi. EXODUS 7:3 But I will make
the King stubborn, and he will not listen to you, no matter how many terrifying things I
do in Nhưng ta sẽ làm
cho vua trở nên ương ngạnh, và hắn sẽ không nghe lời ngươi, bất kể ta
có khủng bố dân EXODUS 7:8 The Lord said
to Moses and Aaron, Chúa nói với Moses và Aaron, EXODUS 7:9 “If the king
demands that you prove yourselves by performing a miracle, tell Aaron to take his stick
and throw it down in front of the king, and it will turn into a snake.” “Nếu nhà vua ra lệnh cho các ngươi phải
tự thể hiện bằng cách làm một phép lạ, bảo Aaron hãy lấy cái gậy của
hắn và ném xuống trước mặt vua, và nó sẽ biến thành con rắn.” EXODUS 7:10 So Moses and
Aaron went to the king and did as the Lord had commanded. Aaron threw his stick down in
front of the king and his officers, and it turned into a snake. Vậy Moses và Aaron đã đến trước vua
và làm y như Chúa đã ra lệnh. Aaron ném chiếc gậy xuống trước mặt vua
và các cận thần của ông ta, và nó biến thành con rắn. EXODUS 7:11 Then the king
called for his wise men and magicians, and by their magic, they did the same thing. Rồi thì nhà vua gọi những nhà thông
thái và các nhà ảo thuật của ông ta, và qua ảo thuật của họ, họ đã
làm điều giống y như vậy. EXODUS 7:12 They threw
down their sticks, and the sticks turned into snakes. But Aaron’s stick swallowed
theirs. Họ ném những chiếc gậy xuống, và những
chiếc gậy đã biến thành những con rắn. Nhưng gậy của Aaron đã nuốt
trửng những chiếc gậy của họ. EXODUS 7:13 The king,
however, remained stubborn and, just as the Lord had said, the king would not listen to
Moses and Aaron. Nhà vua, tuy vậy, vẫn giữ thái độ
ngoan cố và, y như lời chúa đã vừa phán, nhà vua không hề nghe lời Moses
và Aaron. EXODUS 7:14 (Blood) –
Then the Lord said to Moses, “The king is very stubborn and refused to let the people
go. Rồi Chúa nói với Moses, “Nhà vua rất
ngoan cố và từ chối, không để cho dân đi qua. EXODUS 7:15 So go and meet
him in the morning, when he goes down to the Vậy hãy đi và gặp ông ta vào buổi
sáng, khi ông ta đi xuống sông EXODUS 7:16 Then say to
the king, (Note by PND: Không thấy cái ngoặc kép phía trước đóng lại ở
chổ nào?) “The Lord, the God of the Hebrews, sent me to tell you to let his
people go, so that they can worship him in the desert. But until now you have not
listened. Rồi thì nói với nhà vua, “Chúa trời,
Chúa của người Hebrews, gởi tôi đến nói với ông hãy để cho dân đi,
sao cho họ sẽ thờ phượng ông ta trong sa mạc. Nhưng mãi cho đến bây giờ,
ông vẫn không nghe lời. EXODUS 7:17 Now, Your
Majesty, the Lord says that you will find out who he is by what he is going to do. Look, I
am going to strike the surface of the river with this stick, and the water will be turned
into blood. Bây giờ, Chúa cả của ngươi, Chúa
nói rằng ngươi sẽ thấy ông ta là thể nào bằng những gì ông ta sẽ
làm. Hãy nhìn đây, ta sẽ đập cây gậy nầy lên mặt nước sông, và nước
sẽ biến thành máu. EXODUS 7:17 (Another
edition) This is what Jehovah has said: “By this you will know that I am Jehovah. Here I
am striking with the rod that is in my hand upon the water that is in the Đây là điều
mà Jehovah đã nói: “Qua việc nầy, ngươi sẽ biết được ta là Jehovah.
Đây, ta sẽ đập cái gậy nầy đang ở trong tay ta trên nước trong sông
Nile, và chắc chắn nó sẽ biến thành máu. EXODUS 7:18 The fish will
die, and the river will stink so much that the Egyptians will not be able to drink from
it.” Cá sẽ chết, và sông sẽ hôi thối đến
nỗi người Ai Cập không thể nào uống được.” EXODUS 7:18 (Another
edition) And the fish that are in the Nile River will die, and the Nile River will
actually stink, and the Egyptians will simply have no stomach for drinking water from the
Nile River. Và cá trong sông
Nile sẽ chết, và sông Nile sẽ thật sự hôi thối, và người Ả Rập sẽ
đơn giản là không có một cái bụng nào để uống được nước từ
trong sông EXODUS 7:19 The Lord said
to Moses, “Tell Aaron to take his stick and hold it out over all the rivers, canals, and
pools of Chúa đã phán với Moses, “Hãy bảo
Aaron mang gậy của hắn và thọt vào tất cả các con sông, kênh, và hồ của
xứ Ai Cập. Nước sẽ biến thành máu, và trên khắp mặt đất sẽ đầy
máu, ngay cả trong những bồn gổ và lọ bằng đá.” EXODUS 7:19 (Another
Edition) And the Lord said, “Say to Aaron,
Let the rod in your hand be stretched out over the waters of Egypt, and over the rivers
and the streams and the pools, and over every stretch of water, so that they may be turned
to blood; and there will be blood through all the land of Egypt, in vessels of wood and in
vessels of stone.” Và Chúa phán, “Hãy
nói với Aaron, Để cho cây gậy trong tay ngươi vươn dài ra trên các (miền)
nước của Ả Rập, và trên các sông và các suối, và các hồ, và trên mọi
nơi có nước, sao cho chúng có thể biến thành máu; và sẽ có máu tràn đầy
trên đất Ả Rập, trong các mạch gổ, và trong cả các mạch đá.” EXODUS 7:20 Then Moses and Aaron did as the
Lord commanded. In the presence of the king and his officers, Aaron raised his stick and
struck the surface of the river, and all the water in it was turned into blood. Rồi thì Moses và Aaron đã làm
y như Chúa đã ra lệnh. trước sự hiện diện của nhà vua và các cận thần
của ông ta, Aaron nâng gậy lên và đập vào mặt nước sông, và toàn bộ
nước trong sông đã biến thành máu. EXODUS 7:20 (Another Edition) And Moses and Aaron did as the Lord had said; and when his rod had been lifted up and stretched out over the waters of the Nile before the eyes of Pharaoh and his servants, all the water in the Nile was turned to blood; Và Moses và Aaron đã làm như Chúa đã phán, và khi cây gậy của hắn vừa mới được nâng lên và đưa ra trên mặt nước sông Nile trước mắt của Pharaoh và những cận thần của ông ta, tất cả nước sông Nile đã biến thành máu. EXODUS 7:21 The fish in the
river died, and it smelt so bad that the Egyptians could not drink from it. There was
blood everywhere in Cá trong sông đã chết hết, và nước
sông bay mùi tệ hại đến nỗi người Ai Cập không thể nào uống được.
Máu tràn lan khắp xứ Ai Cập. EXODUS 12:29 At midnight,
the Lord killed all the first-born sons in Vào nửa đêm, Chúa đã giết sạch tất
cả những đứa con trai đầu lòng ở xứ Ai Cập, từ con trai của nhà vua,
là người sẽ nối ngôi vua, cho đến con trai của người tù trong ngục tối;
Tất cả con đầu lòng của mọi loài thú vật cũng đã bị giết sạch. EXODUS 12:30 That night, the
king, his officials, and all the other Egyptians were awakened. There was loud crying
through Đêm đó, nhà vua, các cận thần, và
tất cả dân chúng Ai Cập đã bị thức giấc. Tiếng khóc than vang vọng khắp
xứ Ai Cập, vì không còn có lấy một nhà nào mà không có một đứa con
trai chết. EXODUS 15:1 Then Moses and
the Israelites sang this song to the Lord: “I will sing to the Lord, because he has won
a glorious victory; he has thrown the horses and their riders into the sea. Rồi thì Moses và dân chúng EXODUS 15:2 The Lord is my
strong defender; he is the one who has saved
me. He is my God, and I will
praise him, my father’s God, and I
will sing about his greatness. Chúa là người bảo vệ dũng mãnh của
tôi, ngài là người đã cứu rỗi tôi. Ngài là Chúa tôi, và tôi sẽ cầu
nguyện ngài, Chúa của Cha tôi, và tôi sẽ ngợi ca
về sự vĩ đại của ngài. EXODUS 15:3 The Lord is
a warrior; the Lord is his name. Chúa là một chiến binh; Chúa trời chính là tên của ngài. EXODUS 15:4 He threw the best of its officers
were drowned in the Ngài đã ném quân đội Ai Cập và những
chiến xa của chúng xuống biển; những sĩ quan tài ba nhất của chúng
đã chết đuối trong biển Đỏ. EXODUS 15:5 The deep sea
covered them; they sank to the bottom like
a stone. Biển sâu chôn vùi chúng; chúng chìm xuống tận đáy như viên
đá. EXODUS 15:6 Your right
hand, Lord, is a awesome in power; it breaks the enemy in
pieces. Bàn tay mặt của ngài, Chúa trời, là một
sự kinh hồn trong quyền năng, nó đánh bể quân thù ra từng mảnh vụn. EXODUS 15:7 In majestic
triumph you overthrow your foes; your anger blazes out and
burns them up like straw. Trong chiến thắng huy hoàng ngài đã lật
đổ kẻ thù; Cơn thịnh nộ của ngài bung ra và
thiêu đốt chúng cháy bùng lên như rơm. EXODUS 15:8 You blew on
the sea and the water piled up high; it stood up straight like a
wall; the deepest part of the sea
became solid. Ngài đã thổi trên biển và nước đã
chồng cao lên; nó đã đứng thẳng lên như một bức
tường; phần dưới sâu nhất của biển đã
thành thể rắn. EXODUS 15:10 But one
breath from you, Lord, and the Egyptians were drowned; they sank like lead in the
terrible water. Nhưng từ một hơi thở của ngài, Chúa
trời, và dân Ai Cập đã chết đuối; chúng nó chìm như chì trong nươc khủng
khiếp. EXODUS 15:11 “Lord, who
among the gods is like you? Who is like you, wonderful
in holiness? Who can work miracles and
mighty acts like yours? Chúa ơi, ai trong các thần mà giống
được như ngài? Ai giống như ngài, tuyệt vời trong sự
thánh thiện? Ai có thể làm ra những phép lạ và
những hành động quyền năng như những phép lạ và hành động quyền
năng của ngài? EXODUS 15:12 You stretched
out your right hand, and the earth swallowed our
enemies. Ngài đã vươn bàn tay phải ra, và trái đất đã nuốt trửng kẻ
thù của chúng tôi. EXODUS 15:13 Faithful to
your promise, you let the people you had
rescued; by your strength you guided
them to your sacred land. Trung thành sao cho lời hứa của ngài, mà ngài đã nói cùng dân tộc ngài đã
cứu; nhờ vào sưc mạnh của ngài, ngài đã
hướng dẫn họ tới miền đất thánh. EXODUS 15:14 The nations
have heard, and they tremble with fear; the Philistines are seized
with terror. Các quốc gia đều đã nghe thấy, và họ run lên vì sợ; những người Philistines đã bị kẹp
chặc trong sự hãi hùng. EXODUS 15:15 The leaders
of the people of Những người chỉ huy của dân Những người đàn ông toàn năng của
dân dân chúng EXODUS 15:16 Terror and
dread fall upon them. They see your strength, O
Lord, and stand helpless with fear until your people have
marched past. . the people you set free from
slavery. Khủng hoảng và chết chóc rơi lên đầu
chúng. Chúng nó nhìn thấy sức mạnh của
ngài, Chúa ơi, và cảm thấy vô phương trợ thủ
trong sự kinh sợ cho đến khi đoàn người của ngài
đi qua khỏi . . đoàn người mà ngài đã cho tự do. EXODUS 15:17 You bring
them in and plant them on your mountain, the place that you, Lord,
have chosen for your home, the temple that you yourself
have built. Ngài mang họ vào và đặt họ trên núi
của ngài nơi mà ngài, Chúa trời, đã chọn
làm nhà của ngài, Nhà thờ mà chính ngài đã xây. EXODUS 15:18 You Lord,
will be king for ever and ever.” Chúa ơi, ngài sẽ là vua mãi mãi và
mãi mãi.” EXODUS 21:… ”the Lord
accepted SLAVERY. . .” (Read whole paragraph! . . Xin đọc cả đoạn nầy
!!! . .- PND ) EXODUS 22:… ”Serious
Moral and Religious Laws” (Read whole
paragraph! . Xin đọc cả doạn nầy !!!
. .- PND) EXODUS 22:16 Moral and Religious Laws: “If a man
seduces a virgin who is not engaged, he must pay the pride-price for her and marry her. Luật đạo đức và tôn giáo: “Nếu một người đàn ông dụ dỗ
một cô gái trinh không có sự tình nguyện, hắn phải trả tiền giá trị
cô dâu cho cô ta, và phải cưới cô ta. EXODUS 22:17 But if her father refuses to let him marry her, he
must pay the father a sum of money equal to the pride-price for a virgin. Nhưng nếu cha cô ta từ chối việc hắn
cưới cô ta, hắn phải trả cho cha cô ta một món tiền tương đương giá
trị cô dâu còn trinh. EXODUS 22:18 “Put to death any woman who practices
magic. “Phải giết chết bất cứ đàn bà
nào thực hành phép lạ. (Xin xem thêm “Spanish Inquisition” và cuốn Malleus Maleficarum - The Witch Hammer (Búa Phù Thủy)
– PND), EXODUS 22:19 “Put to death any man who has sexual
relations with animal. “Phải giết chết bất cứ đàn ông
nào có liên hệ tình dục với súc vật. EXODUS 22:20 Condemn to death anyone who offers sacrifices to any
god except to me, the Lord. Lên án tử hình bất cứ người nào
dâng cúng cho bất cứ thần nào ngoại trừ ta, là Chúa các ngươi. EXODUS 22:20 (Another Edition) Complete destruction will come on any man who makes offerings to any other god but the Lord. Án hủy diệt
hoàn toàn sẽ đến với bất cứ ai dâng cúng cho bất cứ một thần nào,
ngoại trừ Chúa trời. EXODUS 22:23 If you do, I, the Lord, will answer them when they
cry out to me for help. Nếu các ngươi làm, ta, Chúa các ngươi,
sẽ trả lời chúng khi chúng khóc than cầu khẩn sự giúp đỡ của ta. EXODUS 22:24 and I will be angry and kill you in war. Your wives
will become widows, and your children will be fatherless. Và ta sẽ nỗi cơn thịnh nộ và giết
chết các ngươi trong chiến tranh. Vợ các ngươi sẽ trở thành góa phụ,
con cái các ngươi sẽ trở thành mồ côi. EXODUS 22:28 Do not speak evil of God, and do not curse a leader
of your people. Chớ có nói xấu Chúa, và chớ có nguyền
rủa lãnh đạo của dân tộc ngươi. EXODUS 22:29 “Give me the offerings from your corn, your wine,
and your olive-oil when they are due. “Give me your first born son. “Phải nộp cho ta phần dâng hiến từ
mùa bắp của các ngươi, mùa rượu nho của các ngươi, mùa dầu ô-li của
các ngươi khi đến kỳ hạn. “Nộp cho ta đứa con trai đầu lòng của
các ngươi.” EXODUS 22:30 “Give me the first-born of your cattle and your
sheep. Let the first-born male stay with its mother for seven days, and on the eighth day,
offer it to me. “Hãy nộp cho ta con đầu lòng của gia
sức của các ngươi và của cừu của các ngươi. Hãy để cho con vật con
giống đực ở với mẹ nó trong bảy ngày, và trong ngày thứ tám, hãy nộp
nó cho ta. EXODUS 23:14 “Celebrate three festivals a year to honour me. “Hãy chúc mừng ba ngày hội mỗi năm
để vinh danh ta.” EXODUS 25:1-… The Lord Chúa trời đã nói với Moses, “Hãy
bảo dân EXODUS 31:1- . . . “.
And I have killed him with my power. . . (Kill, & kill . . . Read whole paragraph! - PND) . . “ . Và ta đã giết chết hắn bằng
sức mạnh của ta.. . (Giết, & giết
. . Xin đọc cả đoạn nầy! .- PND ) EXODUS 32:15 Moses went back down the mountain carrying the two
stone tablets with the commandments written on both sides. Moses đã trở xuống núi mang theo hai tảng
đã với lời răn viết trên cả hai mặt. EXODUS 32:16 God himself had made the tablets and had engraved
the commandments on them. Chính Chúa đã tự tay làm ra hai tảng
đá nầy và khắc những lời răn trên đó. EXODUS 32:17 Joshua heard the people shouting and said to Moses,
“I heard the sound of battle in the camp.” Joshua đã nghe dân chúng la lớn và đã
nói với Moses, “Tôi đã nghe thấy âm vọng của chiến trận trong trại.” EXODUS 32:18 Moses said, “That doesn’t sound like a shout of
victory or a cry of defeat; it’s the sound of singing.” Moses đã nói, “Đó không giống như tiếng
reo hò chiến thắng hay là tiếng khóc than bại trận; Đó là âm thanh ca
hát. EXODUS 32:19 When Moses came close enough to the camp to see the
bull and to see the people dancing, he was furious. There at the foot of the mountain, he
threw down the tablets he was carrying and broke them. Khi Moses đến trại đủ gần để thấy
con bò mộng và thấy dân chúng nhảy múa, ông ta đã đầy giận dữ. Ngay
ở dưới chân núi, ông ta ném xuống hai tảng đá mà ông đã mang theo và
đã làm bể chúng ra. EXODUS 32:20 He took the bull which they had made, melted it,
ground it into fine powder, and mixed it with water. Then he made the people of Ông ta lấy con bò mộng mà họ đã
làm, đốt chảy ra, mài nó thành bột, và hòa nó vào trong nước. Rồi ông
bắt dân EXODUS 32:21 He said to Aaron, “What did these people do to you
that you have made them commit such a terrible sin?” Ông đã nói với Aaron, “Dân tộc nầy
đã làm gì cho ngươi mà ngươi đã làm cho họ phạm vào một tội khủng
khiếp như vậy? EXODUS 32:22 Aaron answered, “Don’t be angry with me; you
know how determined these people are to do evil. Aaron trả lời, “Chớ có nỗi giận với
tôi; ông đã biết dân tộc nầy đã quyết tâm đến mức nào trong việc
phạm tội. EXODUS 32:23 They said to me, “We don’t know what has
happened to this man Moses, who brought us out of Họ đã nói với tôi, “Cuúng tôi
không biết việc gì đã xảy ra cho ông Moses, ai đã mang chúng tôi ra khỏi
Ai Cập, vậy xin hãy làm cho chúng tôi một chúa để hướng dẫn chúng
tôi. EXODUS 32:24 I asked them to bring me their gold ornaments, and
those who had any took them off and gave them to me. I threw the ornaments into the fire
and out came this bull!” Tôi bảo họ hãy mang đến cho tôi những
trang sưc bằng vàng của họ, hễ ai có chút đỉnh nào hãy cởi ra và đưa
cho tôi. Tôi ném trang sức vào lửu và kết quả là con bò mộng nầy. EXODUS 32:25 Moses saw that Aaron had let the people get out of
control and make fools of themselves in front of their enemies. Moses đã thấy rằng Aaron đã để cho họ
buông thả và trở thành trò cười trước mặt kẻ thù của họ. EXODUS 32:26 So he stood at the gate of the camp and shouted, “Everyone
who is on the Lord’s side come over here!” So all the Levites gathered round him. Vậy ông đứng trước cổng trại và
hô lớn, “Mọi người hể ai tin Chúa thì qua bên nầy!” Vậy là tất cả
dân Levites xúm xít vây quanh ông ta. EXODUS 32:27 and he said to them, “The Lord God of Và ông ta đã nói với họ, “Chúa trời
của dân EXODUS 32:28 The Levites obeyed, and kill about three thousand
men that day. Dân Levites vânh lời, và giết khoảng
ba ngàn người trong ngày hôm ấy. EXODUS 32:29 Moses said to the Levites, “Today you have
consecrated yourselves as priests in the services of the Lord by killing your sons and
brothers, so the Lord has given you his blessing.” Moses đã nói với
dân Levites, “Hôm nay các ngươi đã tự bang phúc
cho mình như những thầy giảng trong phụng sự Chúa bằng cách giết chết
chính con cái và anh em của các ngươi, vì vậy Chúa bang phép lành cho các
ngươi. EXODUS 34:10 The Lord said to Moses, “I now make a covenant
with the people of Chúa trời đã nói với ông Moses, “Bây
giờ ta làm một thỏa ước với dân EXODUS 34:11 Obey the laws that I am giving you today. I will
drive out the Amorites, the Canaanites, the Hittites, the Perizzites, the Hivites, and the
Jebusites, as you advance. Hãy tuân phục những luật lệ mà ta
trao cho các ngươi hôm nay. Ta sẽ đuổi dân Amorites, dân Canaanites, dân
Hiitites, dân Perizzites, dân Hivites, và dân Jebusites, ra trong khi các ngươi tiến
vào. EXODUS 34:12 Do not make any treaties with the people of the
country into which you are going, because this could be a fatal trap for you. Chớ có làm bất cứ thỏa hiệp gì với
dân của xứ sở mà các ngươi sẽ tiến vào, bởi vì việc nầy có thể
là một cặm bẩy nguy hiễm cho các ngươi. EXODUS 34:13 Instead, tear down their altars, destroy their
sacred pillars , and cut down the symbols of their goddess Asherah. Thay vì như vậy, hãy kéo đổ những
bàn thờ của chúng xuống, hủy diệt những trụ cột linh thiêng của
chúng, và chặc ngã những hình tượng nữ chúa Asherah của chúng xuống. EXODUS 34:14 “Do not worship any other god, because I, the
Lord, tolerate no rivals. Chớ có thờ phượng bất cứ một thần
nào khác, bởi vì ta, Chúa trời, không tha thứ bất cứ một kẻ nào chống
lại ta. EXODUS 34:15 Do not make any treaties with the people of the
country, because when they worship their pagan gods and sacrifice to them, they will
invite you to join them, and you will be tempted to eat the food they offer to their gods. Chớ có làm một thỏa ước nào với
dân trong xứ, vì khi chúng thờ phượng các thần ngoại giáo và dâng cúng
cho các thần nầy, chúng sẽ mời mọc các ngươi tham gia với chúng, và
các ngươi sẽ bị lôi cuốn ăn thực phẩm mà chúng dâng xúng các thần của
chúng. EXODUS 34:16 Your sons might marry those foreign women, who would
lead them to be unfaithful to me and to worship their pagan gods. Con trai các ngươi có thể sẽ kết hôn
với đàn bà ngoại giáo, đàn bà nầy sẽ hướng dẫn chúng phản bội ta
và đi thờ phượng các thần ngoại giáo. EXODUS 34:17 “Do not make and worship gods of metal. “Chớ có làm và thờ phượng các thần
bằng kim loại. EXODUS 34:18 Keep the Festival of Unleavened Bread. As I have
commanded you, eat unleavened bread for seven days in the month of Abib, because it was in
that month that you left Hãy giữ gìn lễ hội mừng Bánh Không
Men. Như là ta đã ra lệnh cho các ngươi, hãy ăn bánh không men trong bảy
ngày trong tháng Abib, vì chính trong tháng nầy mà các ngươi đã rời khỏi
Ai Cập. EXODUS 34:19 “Every first-born son and first-born male domestic
animal belongs to me, “Mọi con trai đầu lòng và con đực
đầu tiên của gia súc đều thuộc về ta. EXODUS 34:20 but you are to buy back every first-born donkey by
offering a lam in its place. If you do not buy it back, break its neck. Buy back every
first-born son. “No one is to appear before me without an offering. Nhưng các ngươi có
thể mua lại mỗi con lừa đầu lòng bằng cách dâng cúng một con bê để
thế vào. Nếu các ngươi không mua lại con lừa đầu lòng, thì hãy bẻ
gãy cổ nó. Hãy mua lại mỗi đứa con trai đầu lòng. “Không
ai có thể xuất hiện trước mặt ta mà không có một của dâng hiến nào. EXODUS 34:21 “You have six days in which to do your work, but
do not work on the seventh day, not even during the ploughing time or harvest. “Các ngươi có sáu ngày để làm việc,
nhưng chớ có làm việc vào ngày thứ bảy, ngay cả trong mùa cày hay mùa gặt
cũng không được. EXODUS 34:22 “Keep the Harvest Festival when you begin to
harvest the first crop of your wheat, and keep the Festival of Shelters in the Autumn when
you gather your fruit. Hãy giữ Lễ Hội Mùa Gặt khi các ngươi
bắt đầu gặt mùa lúa mì đầu tiên, và giữ Lễ Thu Hoạch vào mùa Thu
khi các ngươi hái trái. EXODUS 34:23 Three times a year all your men must come to worship
me, the Lord, the God of Israel. Cứ ba lần mỗi năm, tất cả dân
chúng các ngươi phải đến thờ phượng ta, Chúa trời, Chúa của dân tộc
EXODUS 34:24 After I have driven out the nations before you and
extended your territory, no one will try to conquer your country during the three
festivals. Sau khi ta đuổi hết các quốc gia ra khỏi
trước khi các ngươi đến và mở rộng lãnh thổ của các ngươi, không
còn ai sẽ cố gắng chinh phục xứ sở các ngươi trong ba kỳ lễ hội. EXODUS 34:25 “Do not offer bread made with yeast when you
sacrifice an animal to me. Do not keep until the following morning any part of the animal
killed at the Passover Festival. Chớ có dâng cúng bánh mì làm bằng men
khi các ngươi dâng cúng một con thú cho ta. Chớ giữ lại cho đến sáng mai
bất cứ phần thịt nào của con vật đã bị giết cho Lễ Vượt Qua. EXODUS 34:26 Each year bring to the house of the Lord the first
corn that you harvest. “Do not cook a young sheep or goat in it’s mother’s milk.” Mỗi năm hãy mang đến nhà Chúa phần
bắp đầu tiên của mùa bắp mà các ngươi gặt. “Chớ có nấu cừu hay
dê non trong sửa mẹ của chính nó. EXODUS 34:27 The Lord said
to Moses, “Write these words down, because it is on the basis of these words that I am
making a covenant with you and with Chúa đã nói với Moses, “Hãy ghi những
câu nầy xuống, bởi vì trên cơ sở những câu nầy, mà ta làm thỏa ước
với các ngươi và với dân EXODUS 34:28 Moses stayed there with the Lord forty days and
nights, eating and drinking nothing. He wrote on the tablets the words of the covenant –
the Ten Commandments. Moses ở lại đó với Chúa 40 ngày đêm,
không ăn và uống gì cả. Ông ta viết trên các tảng đá những câu của hợp
đồng - mười điều răn. |
In ra @
© Copyright web Giao Điểm | Thư từ, bài vở xin gởi về: