giaodiem copyright

posted: 28.12.2005

11-Jes2.gif (43748 bytes)

Phần 4:

NUMBERS

NUMBERS 31:1-2 The Lord said to Moses, “Punish the Midianites for what they did to the people of Israel.

Chúa đã phán cùng Moses, “Hãy trừng phạt dân tộc Midianites về những gì chúng đã làm cho dân Israel.

NUMBERS 31:3 So Moses said to the people, “Get ready for war, so that you can attack Midian and punish them for what they did to the Lord.

Vậy Moses đã nói với dân chúng, “Hãy sẳn sàng chiến tranh, sao cho các ngươi có thể tấn công dân Midian và trừng phạt chúng về những gì chúng đã làm cho Chúa.

NUMBERS 31:7 They attacked Midian, as the lord had commanded Moses, and killed all the men,

Họ tấn công Midian, như là Chúa đã ra lệnh cho Moses, và giết sạch tất cả đàn ông.

NUMBERS 31:8 including the five kings of Midian: Evi, Rekem, Zur, Hur, and Reba. They also kileed Balaan son of Beor.

kể cả năm vị vua của Midian: Evi, Rekem, Zur, Hủ, và Reba. Họ cũng đã giết Balaan, con trai của Beor.

NUMBERS 31:9-11 The people of Israel captured the Midianites’s women and children, took their cattle and their flocks, plundered all their wealth, and burned all their cities and camps. They took all loot that they had captured, including the prisoners and the animals, and brought them to Moses and Eleazar and to the community of the people of Israel, who were at the camp on the plains of Moab across the Jordan from Jericho.

Dân Israel đã bắt giữ đàn bà và trẻ con của dân tộc Midianites, lấy hết gia cầm và đàn gia sức của họ, tiêu hủy toàn bộ của cải của họ, đốt cháy tất cả thành phố và trang trại. Chúng lấy toàn bộ của cướp được, kể cả tù nhân và sức vật, và mang chúng đến Moses và Eleazar và đến cộng đồng người Israel, họ đang ở trong trang trại trong các cánh đồng Moab trải dài từ Jericho cho tới Jordan.

NUMBERS 31:17 So now kill every boy and kill every woman who has had sexual intercourse.

Vậy bây giờ hãy giết chết hết tất cả đàn bà nào đã từng chung chạ tình dục với đàn ông.

NUMBERS 31:18 But keep alive for yourselves all the girls and all the women who are virgins.

Nhưng hãy giữ lại (còn sống) cho các ngươi tất cả các cô gái và tất cả đàn bà còn trinh.

NUMBERS 31:19 Now all of you who have killed anyone or have touched a corpse must stay outside the camp for seven days. On the third day and the seventh day purify yourselves and the women you have captured.

Bây giờ tất cả các ngươi, hễ ai đã giết một người nào hay đã sờ vào một xác chết nào thì hãy đợi ở phía ngoài trại trong bảy ngày. Vào ngày thứ ba và ngày thứ bảy hãy tẩy uế cho chính các ngươi và người đàn bà mà các ngươi đã bắt được.

NUMBERS 31:20 You must also purify every piece of clothing and everything made of leather, goat’s hair, or wood.”

Các ngươi cũng phải tẩy uế mọi mảnh áo quần và mọi thứ làm bằng da, lông dê, hay gỗ.”

NUMBERS 31:21 Eleaza the priest said to the men who had returned from battle, “There are the regulations that Lord has given to Moses.

Eleaza thầy cúng đã nói với mọi người trở về từ chiến trận, “Có những điều lệ mà Chúa đã đưa ra cho Moses.

NUMBERS 31:22-23 Everything that will not burn, such as gold, silver, bronze, iron, tin, or lead, is to be purifies by passing it through fire. Everything else is to be purifies by the water for purification.

Tất cả mọi thứ không cháy, như vàng, bạc, đồng, sắc, thiết, hay chì, phải được làm sạch bằng cách đứa qua lửa. mọi thứ khác phải được tẩy uế bằng nước tẩy trần.

NUMBERS 31:24 On the seventh day you must wash your clothes; then you will be ritually clean and will be permitted to enter the camp.

Vào ngày thứ bảy các ngươi phải giặt giủ quần áo; rồi các ngươi phải được thánh tẩy và sẽ được phép vào trại.

NUMBERS 31:25 Division of the LootThe Lord said to Moses,

Chia Chác Của Cướp Được – Chúa trời phán cùng Moses,

NUMBERS 31:26 “You and Eleazar, together with the other leaders of the community, are to count everything that has been captured, including the prisoners and the animals.

Ngươi và Eleazar, cùng với những người lãnh đạo khác của công đồng, hãy đếm tất cả những gì đã cướp được, kể cả tù nhân và súc vật.

NUMBERS 31:27 Divide what was taken into two equal parts, one part for the soldiers and the other part for the rest of the community.

Hãy chia những gì cướp được làm hai phần bằng nhau, một phần dành cho quân lính, và phần kia dành cho những người còn lại của cộng đồng.

NUMBERS 31:28 From the part that belongs to the soldiers, withhold as a tax for the Lord one out of every five hundred prisoners, and the same proportion of the cattle, dunkeys, sheep, and goats.

Trong phần thuộc về quân lính, hãy giữ lại để nộp thuế cho Chúa một trong mỗi năm trăm tù nhân, và cũng theo tỷ lệ nầy cho đàn gia súc, lừa, cừu, và dê.

NUMBERS 31:29 Give them to Eleazar the priest as a special contribution to the Lord.

Giao chúng cho Eleazar thầy cúng như là phần dâng cúng cho Chúa.

NUMBERS 31:30 From the part given to the rest of the people, take one out of evry fifty prisoners and the same proportion of the cattle, dunkeys, sheep, and goats. Give them to the Levites who are in charge of the Lord’s Tent.”

Trong phần đã giao cho những người còn lại, lấy một trong mỗi năm chục tù nhân và cũng theo tỷ lệ nầy cho đàn gia súc, lừa, cừu, và dê. Giao chúng cho những Levies, người trách nhiệm Trại của Chúa.

NUMBERS 31:31 Moses and Eleazar did what the Lord commanded.

Moses và Eleazar đã làm những gì Chúa đã ra lệnh.

NUMBERS 31:32-35 The following is a list of what was captured by the soldiers, in addition to what they kept for themselves: 675,000 sheep and goats, 72,000 cattle, 61,000 donkeys, and 32,000 virgins.

Sau đây là một danh sách của những gì mà binh lính cướp được, ngoài những gì mà họ đã giữ riêng cho họ: 675,000 con cừu và dê, 72,000 gia súc, 61,000 con lừa, và 32,000 cô gái trinh.

NUMBERS 31:36-40 The half share of the soldiers was 337,500 sheep and goats, of which 675 were the tax for the Lord; 36,000 cattle for the soldiers, of which 72 were the tax for the Lord; 30,500 donkeys for the soldiers, of which 61 were the tax for the Lord; and 16,000 virgins for the soldiers, of which 32 were the tax for the Lord.

Nữa chia cho binh lính là 337,500 cừu và dê, trong đó 675 đã là thuế nộp cho Chúa; 36,000 gia súc cho binh lính, trong đó 72 đã là thuế nộp cho Chúa; 30,500 con lừa cho binh lính, trong đó 61 đã là thuế nộp cho Chúa; và 16,000 cô gái trinh cho binh lính, trong đó 32 (cô gái trinh) đã là thuế nộp cho Chúa.

NUMBERS 31:41 So Moses gave Aleazar the tax as a special contribution to the Lord, as the Lord had commanded.

Vậy Moses đã trao cho Eleazar phần thuế như là phần dâng cúng dành riêng cho Đức Chúa Cứu Thế.

NUMBERS 31:42-46 The share of the community was the same as that for the soldiers: 337,500 sheep and goats, 36,000 cattle, 30,500 dunkeys, and 16,000 virgins.

Phần chia của cộng đồng cũng giống như phần chia của binh lính: 337,000 cừu và dê, 36,000 gia sức, 30,500 lừa, và 16,000 cô gái trinh.

NUMBERS 31:47 From this share Moses took one out of every fifty prisoners and animals, and as the Lord had commanded, gave them to the Levites who were in charge of the Lord’s Tent.

Từ phần chia nầy, Moses đã lấy ra một trong mỗi năm mươi tù nhân và súc vật, và như Chúa đã ra lệnh, giao chúng cho các Levites những người trách nhiệm Trang trại của Chúa.

NUMBERS 31:48 Then the officers who had commanded the army went to Moses

Rồi các sĩ quan, người đã chỉ huy đoàn quân, đến với Moses

NUMBERS 31:49 and reported, “””Sir, we have counted the soldiers under our command and not one of them is missing,

Và báo cáo, “Thua ngài, Chúng tôi đã điểm danh binh lính đoàn quân dưới sự chỉ huy của chúng tôi và không một người nào vắng mặt.

NUMBERS 31:50 So we are bringing the gold ornaments, armlets, bracelets, rings, earrings, and necklaces that each of us has taken. We offer them to the Lord as a payment for our lives, so that he will protect us.”

Vậy chúng tôi đang mang theo những trang sức bằng vàng, xuyến (vòng tay), vòng chân, nhẫn, bông tai, và kiềng (vòng đeo cổ) mà mỗi chúng tôi đã cướp được. Chúng tôi xin dâng lên Chúa như là giá trả cho cuộc sống của chúng tôi, sao cho ngài sẽ bảo vệ chúng tôi.

NUMBERS 31:51 Moses and Eleazar received the gold, all of which was in the form of ornaments.

Moses và Eleazar đã nhận vàng, tất cả mọi thứ đều dưới hình thức trang sức.

NUMBERS 31:52 The total contribution of the officers weighed nearly two hundred kilograms.

Tổng cọng phần đóng góp của các sĩ quan cân nặng gần 200 kí-lô-gam.

NUMBERS 31:53 Those who were not officers kept the loot they had taken.

Những người nào không phải là binh lính đã giữ phần cướp được của họ.

NUMBERS 31:54 So Moses and Eleazar took the gold to the Tent, so that the Lord would protect the people of Israel.

Vậy Moses và Eleazar đã mang vàng về trại, sao cho Đức Chúa Trời có thể bảo vệ cho dân chúng Israel.

  

04-print.gif (107 bytes) In ra    @

04-top.gif (163 bytes) top page

 

© Copyright web Giao Điểm | Thư từ, bài vở xin gởi về: giaodiem@giaodiem.com