posted: 28.12.2005
![]() |
Phần 6: 2 KINGS 2
KINGS 2:24 Miracle of Elisha: Elisha turned round, glared at them, and
cursed them in the name of the Lord. Then two che-bears came out of the woods and tore
forty-two of the boys to pieces. Ph ép l ạ c ủa Elisha: Elisha quay lại, nhìn chúng trừng
trừng, và nguyền rủa chúng dưới danh Chúa. Rồi hai con gấu đã từ trong
rừng đi ra và xé bốn mươi hai đứa bé trai ra thành từng mảnh. PSALM: PSALM 118, 10 Many enemies
were round me; but I destroyed them by the power of the Lord! Nhiều kẻ thù đã
bao vây tôi; những tôi đã tiêu diệt chúng nhờ vào quyền năng của Chúa! JEREMIAH: JEREMIAH 19:8 I will bring
such terrible destruction on this city that everyone who passes by will be shocked and
amazed. Ta sẽ mang sự hủy diệt khủng khiếp
lên thành phố nầy, đến nỗi ai đi qua cũng sẽ giật mình và kinh hoảng. JEREMIAH 19-9 The enemy
will surround the city and try to kill its people. The siege will be so terrible that the
people inside the city will eat one another and even their own children. Kẻ thù sẽ vây hãm thành phố và quyết
tâm giết chết dân trong thành. Sự chiếm đóng sẽ hung tàn đến nỗi
dân chúng trong thành phố sẽ ăn thịt lẫn nhau và ăn thịt ngay cả con cái
chúng nó nữa. JEREMIAH 19-9 (Another
Edition) I will make them take the flesh of their sons and the flesh of their daughters
for food, they will be making a meal of one another, because of their bitter need and the
cruel grip of their haters and those who have made designs against their life. Ta sẽ làm cho
chúng nó dùng thịt của con trai chúng nó và thịt của con gái chúng nó
làm thức ăn, chúng sẽ người nầy làm bữa ăn bằng thịt của người khác,
vì sự nhu cầu quá ngặt nghèo và sự vây hãm hiễm cùng của kẻ thù (kẻ
ghét chúng nó) và những kẻ đã có lòng quyết chống lại sự sống của
chúng. JEREMIAH 29:15 You say that
the Lord has given you prophets in Các ngươi nói rằng Chúa đã cho các
ngươi những tiên tri ở JEREMIAH 29:16 Listen to
what the Lord says about the king who rules the kingdom that David ruled and about the
people of this city, that is, your relatives who were not taken away as prisoners with
you. Hãy lắng nghe những gì mà Chúa nói về
nhà vua trị vì vương quốc mà David đã trị vì và về dân chúng trong
thành phố nầy, đó là, thân nhân của các ngươi, những người đã chưa
được mang ra khỏi như là tù nhân với các ngươi. JEREMIAH 29:16 (Another
Edition) For this is what the Lord has said about the king who is seated on the seat of
David's kingdom, and about all the people living in this town, your countrymen who have
not gone out with you as prisoners; Vì đây là những
gì Chúa đã phán về nhà vua đang ngự trên ngai của vương quốc của
David, và về tất cả dân chúng sống trong thành, những người dân quê của
các ngươi chưa ra khỏi với các ngươi như là tù nhân. JEREMIAH 29:17 The Lord
Almighty says, “I am bringing war, starvation, and disease on them, and I will make them
like figs that are too rotten to be eaten. Chúa toàn năng phán rằng, “Ta đang
đem lại chiến tranh, đói khát, và bệnh tật, và ta sẽ làm cho chúng
thành như những trái vả quá thối rủa đến nỗi không thể ăn được. JEREMIAH 29:17 (Another
Edition) This is what the Lord of armies has said: See, I will send on them the sword and
need of food and disease, and will make them like bad figs, which are of no use for food,
they are so bad. Đây là những
gì mà Chúa của các đoàn quân đã phán, “Hãy nhìn đây, Ta sẽ gởi đến
chúng gươm đao, đói khát và bệnh tật, và sẽ làm cho chúng trở thành giống
như những trái vả xấu, không thể nào dùng làm thức ăn, chúng quá tệ. JEREMIAH 29:18 I will
pursue them with war, starvation, and disease, and all the nations of the world will be
horrified at what they see. Everywhere I scatter them, people will be shocked and
terrified at what has happened to them. People will mock them and use their name as a
curse. Ta sẽ đuổi theo chúng với chiến
tranh, nạn đói, và bệnh tật, và mọi quốc gia trên thế giới sẽ bị
kinh hoàng với những gì chúng trông thấy. Ở mọi nới, ta đuổi chúng
tán loạn, dân chúng sẽ giật mình và khủng khiếp về những gì xảy đến
với chúng. Dân chúng sẽ chế nhạo chúng và xữ dụng tên của chúng như
là lời rủa sả. JEREMIAH 29:18 (Another Edition) I will go after them,
attacking them with the sword and with need of food and with disease, and will make them a
cause of fear to all the kingdoms of the earth, to be a curse and a wonder and a surprise
and a name of shame among all the nations where I have sent them: Ta sẽ đuổi theo
chúng, tấn công chúng bằng lưỡi kiếm và bằng nạn đói và bằng bệnh
tật, và sẽ biiến chúng trở thành nguyên do của sự hãi hùng cho tất cả
các vương quốc trên địa cầu, thành một lời rủa sả và một sự hoang
mang và một ngạc nhiên và một cái tên của sự sĩ nhục trong tất cả các
quốc gia mà ta đẽ đưa chúng đến. JEREMIAH 29:19 This will
happen to them because they did not obey the message that I kept on sending to them
through my servants the profits. They refused to listen. Việc nầy sẽ xảy
ra cho chúng nó vì chúng đã không vâng phục lời răn mà ta đã tiếp tục
gởi đến chúng qua tôi tớ của ta các tiên tri. Chúng từ chối nghe lời. JEREMIAH 33:4-5 The Lord,
the God of Israel, say that the houses of Chúa trời, Chúa của
dân Israel, phán rằng nhà cửa ở JEREMIAH 33:5 (Another
Edition) ... and to make them full of the dead bodies of men whom I have put to death in
my wrath and in my passion, and because of whose evil-doing I have kept my face covered
from this town. . . và làm cho
chúng đầy dẫy xác chết của những kẻ ta đã giết chết trong cơn oán hận
của ta và trong lòng đam mê của ta, và vì những kẻ phạm tội, ta đã
che mặt bỏ đi thành nầy. JEREMIAH 50:21 The Lord
says, “Attack the people of Merathaim, and the Pekod. Kill and destroy them. Do
everything I command you. I, the Lord, have spoken. Chúa phán, “Hãy tấn
công dân tộc Merathiam, và dân Pekod. Hãy giết chết và hủy diệt chúng.
Hãy làm mọi thứ ta đã ra lệnh cho ngươi. Ta, Chúa trời, đã phán như vậy. JEREMIAH 50:22 The noise of
battle is heard in the land, and there is a great destruction. Âm thanh chiến trận
vang dội cả vùng đất, và có một sự hủy diệt vĩ đại. JEREMIAH 50:23 Dân Babylonians đã đập
nát thế giới ra từng mãnh, và giờ đây cái búa đó bể tan tành! Mọi quốc
gia đều kinh hoảng vì những gì đã xảy ra cho xứ sở đó. JEREMIAH 50:24 HởI dân Babilon, các
ngươi kháng chiến chống lại ta, và các ngươi đã bị bắt trong cái bẩy
mà ta đã đặt sẳn cho các ngươi, mà các ngwoi đã không biết. JEREMIAH 50:25 I have opened
the place where my weapons are stored, and in my anger I have taken them out, because I,
the Lord Almighty, have work to do in Ta đã mở cửa nơi
mà ta đã tàn trử vũ khí, và trong cơn thịnh nộ của ta, ta đã đem chúng
ra, vì ta, lá Chúa Toàn Năng, có việc để làm ở JEREMIAH 50:26 Attack it
from every side and break open the place where its grain is stored! Pile up the loot like
piles of grain! Destroy the country! Leave nothing at all! Hãy tấn công nó từ
mọi phía và phá toan chỗ mà chúng dự trử hạt! Chất những gì cướp
được thành đống như những đống hạt! Hãy hủy diệt xứ sở nầy! Chớ
để lại gì cả! JEREMIAH 50:27 Kill all
their soldiers! Slaughter them! The people of Hãy giết hết binh
lính của chúng! Chặc đầu chúng! Dân chúng JEREMIAH 50:28 (Refugees
escape from Babylonia and come to (Dân tỵ nạn thoát
khỏi Babylonia và đến Jerusalem, và họ kể lại Chúa đã trả thù như
thế nào về những gì mà dân Babylonia đã làm trên nhà thờ của
ngài.) JEREMIAH 50:29 “Tell the
Bowmen to attack Hãy bảo dân Bowmen
hãy tấn công JEREMIAH 50:30 So its young
men will be killed in the city streets, and all its soldiers will be destroyed on that
day. I, the Lord, have spoken. Vậy những người
trẻ tuổi phải bị giết trên các đường phố của thành phố, và toàn bộ
quân đội của nó se bị hủy diệt trong ngày hôm đó. Ta, Chúa các ngươi,
đã phán. JEREMIAH 50:31 “ Hởi dân chúng
babylonia, các ngươi bị tiêu diệt với sự hãnh diện, vậy là ta, Chúa Cứu
Thế Toàn Năng, chống lại các ngươi! Giờ ta phải trừng phạt các ngươi
đã đến. JEREMIAH 50:32 Your proud
nation will stumble and fall, and no one will help you up. I will set your city on fire,
and everything around will be destroyed.” Quốc gia kiêu hãnh của
các ngươi sẽ bị rung chuyển và ngã đổ, và không ai sẽ giúp các ngươi
giữ vững nó cho được. Ta sẽ châm lửa đốt cháy thành phố của các
ngươi, và mọi thứ chung quang đều sẽ bị hủy diệt. JEREMIAH 50:33 The Lord
Almighty says, “The people of Chúa Toàn Năng phán,
“Dân JEREMIAH 50:34 But the one
who will rescue them is strong – his name is the Lord Almighty. He himself will take up
their cause will bring peace to the earth, but trouble to the people of Nhưng người sẽ cứu
họ thì rất mạnh mẽ - tên của ngài là Chúa Toàn Năng. Chính ngài sẽ
bênh vực chúng sẽ đem hòa bình cho trái dất, nhưng (sẽ đem) nạn khổ
cho dân JEREMIAH 50:35 The Lord
says, “Death to Chúa phán, “Chết
chóc dành cho xứ JEREMIAH 50:36 Death to its
lying prophets – What fools they are! Death to its soldiers – how terrified they are! Chết chóc cho những
nhà tiên tri của nó – Chúng ngu si làm sao! Chết chóc cho binh lính của nó
– chúng khủng hoảng đến chừng nào! JEREMIAH 50:37 Destroy its
horses and chariots! Death to its hired soldiers – how weak they are! Destroy its
treasures; plunder and loot. Hãy hủy diệt ngựa
và cả xe ngựa của chúng! Chết cosc cho lính đánh thuê của nó – chúng yếu
kém làm sao! Hãy hủy diệt kho tàn của nó, hãy chặc đầu và cướp của.
JEREMIAH 50:38 Bring a
drought on its land and dry up its rivers. Hãy mang hạn hán
đến với lãnh thổ của nó và làm khô cạn sông ngòi của nó. JEREMIAH 50:39 “And so Và như vậy Babylon
sẽ tràn đầy quỉ dữ và ma quái, và các loại chim kinh tởm. Sẽ không
bao giờ người ta còn có thể sống ở đó được nữa, tương lại mãi
mãi sẽ không. JEREMIAH 50:40 The same
thing will happen to Sự việc sẽ xảy đến
với Babylon cũng giống như đã xảy ra cho Sodom và Gomorah, khi ta hủy diệt
chúng và những thành phố lân cận. Không ai sẽ còn sống ở đó nữa. Ta,
Chúa trờI, đã phán như vậy. JEREMIAH 51:20 The Lord
says, “ Chúa phán, “ JEREMIAH 51:20 (Another
Edition) You are my fighting axe and my instrument of war: with you the nations will be
broken; with you kingdoms will be broken; Ngươi là cái
búa chiến đấu của ta và là dụng cụ chiến tranh của ta; với ngươi, các
quốc gia sẽ vỡ nát ra; với ngươi các vương quốc sẽ bị đập tan. JEREMIAH 51:21 to shatter
horses and riders, to shatter chariots and their drivers, để đập nát ngựa
và người cửi, đập nát xe ngựa và người cửi của chúng. JEREMIAH 51:21 (Another
Edition) With you the horse and the horseman will be broken; with you the war-carriage and
he who goes in it will be broken; Với ngươi, ngựa và
người cửi ngựa sẽ bị nát vụn, với ngươi chiến xa và người trong đó
sẽ bọ tan tành. JEREMIAH 51:22 To
kill men and women, to slay old and young, to kill boys and girls, để giết hết
đàn ông và đàn bà, chặc đầu người già cũng như trẻ, giết hết con
trai cùng con gái. JEREMIAH 51:22
(Another Edition) With you man and woman will be broken; with you the old man and the boy
will be broken; with you the young man and the virgin will be broken; Với ngươi đàn
ông và đàn bà đều sẽ bị đập nát, với ngươi đàn ông và con trai sẽ
bị đập nát, với ngươi đàn ông còn trẻ và con gái trinh đều sẽ bị
đập nát. JEREMIAH 51:23 To
slaughter shepherds and their flocks, to slaughter ploughmen and their horses, to crush
rulers and their officials. để chặc đầu
những người chăn cùng đàn gia súc, để chặc đầu người thợ cày cùng
ngựa kéo của chúng, để nghiền nát người lãnh đạo và sĩ quan của chúng. AMOS: AMOS 3:6 Does the war
trumpet sound in the city without making the people afread? Doe disaster strike a city
unless the Lord sends it? Tiếng trống trận không làm cho dân
chúng trong thành sợ hãi hay sao? Làm gì một nạn khổ có thể đánh vào
thành mà không phải do Chúa đưa đến? AMOS 3:7 The Sovereign
Lord never does anything without revealing his plan to his servants, the prophets. Chúa Toàn năng không bao giờ làm việc
gì mà không rao truyền chương trình cho đầy tớ Chúa, các tiên tri. AMOS 3:8 When the lion
roars, who can avoid being afread? When the Sovereign Lord speaks, who can avoid
proclaiming his message? Khi sư tử gầm, ai có thể tránh khỏi
sợ hãi? Khi Chúa Toàn năng nói, ai có thể tránh sự phán xét? AMOS 9:1 I saw the Lord
standing by the Altar. He gave the command: “Strike the tops of the temple columns so
hard that the whole porch will shake. Break them off and let them fall on the heads of the
people. I will kill the rest of the people in war. No one will get away; not one will
escape.” Tôi thấy Chúa đứng bân cạnh Bàn thờ.
Ông ta ra lệnh: “Hãy đập mạnh vào đầu những cây cột nhà thờ sao cho
toàn bộ cái cổng rúng động. đập nát chúng ra và làm chúng ngã xuống
trên đầu dân chúng. Ta sẽ giết hết những kẻ còn lại trong chiến
tranh. Không một ai tránh khỏi; không một tên nào trốn thoát được. AMOS 9:1 (Another Edition) I
saw the Lord stationed by the side of the altar, giving blows to the tops of the pillars
so that the doorsteps were shaking: and he said, I will let all of them be broken with
earth-shocks; I will put the last of them to the sword: if any one of them goes in flight
he will not get away, not one of them will be safe. Tôi thấy Chúa đứng
bên cạnh bàn thờ, đấm mạnh vào đầu những cây cột đến nỗi những
cái ngạch cửa rúng động; và ông ta nói, ta sẽ để cho tất cả chúng rơi
tan tành trên mặt đất. Ta sẽ đâm tên cuối cùng trên mũi gươm; nếu có
một kẻ nào trong bọn chúng mà bay đi được, ta cũng sẽ không để cho trốn
thoát, không một tên nào được an toàn. AMOS 9:2 Even if they dig their way down to the world of the
death, I will catch them. Even if they climb up to heaven, I will bring them down. Ngay cả nếu chúng đào hầm mà ẩn
sâu trong thế giới của sự chết, Ta cũng sẽ bắt chúng nó. Ngay cả nếu
chúng leo lên thiên đàng, Ta cũng sẽ lôi chúng xuống. AMOS 9:2 (Another
Edition) Even if they go deep into the
underworld, my hand will take them up from there; if they go up to heaven, I will get them
down. Ngay cả nếu chúng tự dìm mình dưới
âm phủ, Tay ta cũng sẽ kéo chúng lên khỏi đó; nếu leo lên thiên đàng,
Ta cũng sẽ lôi chúng xuống. AMOS 9:3 If they hide on the top of the Nếu chúng trốn trên đỉnh núi Mount
Carmel, Ta cũng sẽ tìm và bắt được chúng. Nếu chúng trốn khỏi ta dưới
tận đáy biển sâu, Ta cũng sẽ ra lệnh cho quái vật dưới biển cắn chúng
chết. AMOS 9:3 (Another Edition) Though they take cover on the top of Carmel, I will go in search of them and get them out; though they keep themselves from my eyes in the bed of the sea, I will give orders to the great snake there and he will give them a bite: Dầu cho chúng dấu
mình trên ngọn núi Carmel, ta sẽ đến tìm ra chúng và mang chúng ra; dầu
chúng dấu mình khỏi tầm mắt của ta ở tận dưới đáy biển, ta sẽ ra
lệnh cho con rắn lớn xuống đó và cắn chúng nó. AMOS 9:4 If they are taken away into captivity by their
enemies, I will order them to be put to death. I am determined to destroy them, not to
help them. Nếu chúng trốn khỏi lao tù của kẻ
thù của chúng, Ta sẽ lệnh cho họ giết chết chúng nó. Ta đã hạ quyết
tâm tiêu diệt chúng, không hề giúp cho chúng. AMOS 9:5 The Sovereign Lord Almighty touches the earth,
and it quakes; all who live there mourn. The whole world rises and fall like the River
Nile. Chúa Toàn năng sờ tay vào đất, động
đất sẽ xảy ra; tất cả sẽ sống trong tang chế. Toàn thể thế giới bị
nhắc lên cao rồi rơi xuống sâu như sông AMOS 9:6 The Lord builds his home in the heavens, and
over the earth he puts the dome of the sky. He calls for the waters of the sea and pours
them out on the earth. His name is the Lord. Chúa xây nhà của ông trên những thiên
đàng, và bên trên trái đất, ông đặt một vòm trời. Ông gom nước biển
cả và đổ tràn lên trái đất. Tên của ông chính là Chúa cả. AMOS 9:7 The Lord says, “People of Israel, I think as
much of the people of Chúa nói, “Dân AMOS 9:8 I, the Sovereign Lord, am watching this sinful
Ta, chúa Toàn năng, đang xem chừng
vương quốc Israel, và sẽ tiêu diệt chúng hoàn toàn khỏi mặt địa cầu.
Nhưng Ta sẽ không tiêu diệt con cháu của Jacob. AMOS 9:9 I will give the command and shake the people of Ta sẽ ra lệnh và làm rúng động dân AMOS 9:10 The sinners among
my people will be killed in war – all those who say, “God will not let any harm come
near us.” Những kẻ có tội trong dân của ta
sẽ bị giết trong chiến tranh – tất cả những kẻ dám nói, “Chúa sẽ
không để cho một sự hiễm nghèo nào đến gần chúng ta.” AMOS 9:11 The Lord says, “A
day is coming when I will restore the Chúa nói, “Một ngày sẽ đến khi ta
sẽ xây dựng lại vương quốc của David, đã từng giống như một căn nhà
đỗ nát trong hoang tàn. Ta sẽ sửa chửa và hoàn kiện nó lại. Ta sẽ xây
nó lại và làm như là nó đã có từ lâu đời. AMOS 9:12 And so the people of Israel will conquer what is
left of the land of Adam and all the nations that were once mine,” says the Lord, he
will cause this to happen. “Và như vậy dân MALACHI: MALACHI 2:1 The Lord
Almighty says to the priests, “This command is for you: Chúa trời phán cùng
các tiên tri: MALACHI 2:2 You must honour
me by what you do. If you will not listen to what I say, then I will bring a curse on you.
I will put a curse on the things you receive for your support. In fact, I have already put
a curse on them, because you do not take my command seriously. Các người phải vinh
danh ta qua các hành vi của các ngươi. Nếu các ngươi không nghe những gì
ta phán, thì rồi ta sẽ mang đến trên các ngươi lời rủa sả. Ta sẽ
đặt sự rủa sả trên mọi sự các ngươi nhận lấy cho cuộc sống của
các ngươi. Sự thật là ta đã đặt sự rủa sả đó trên chúng rồi,
bởi vì các ngươi không giữ gìn nghiêm chỉnh lệnh của ta. MALACHI 2:3 I will punish
your children and rub your faces in the dung of the animals you sacrifice – and you will
be taken out to the dunghill. Ta sẽ hình phạt
con cháu các ngươi và dùng phân thú vật mà các ngươi hy sinh để chà xác
lên mặt các ngươi – và các ngươi sẽ bị mang ra gò phân thú. MALACHI 2:4 Then you will
know that I have given you this command, so that my Covenant with the priests, the
descendants of Levi, will not be broken. Rồi các ngươi sẽ
biết rằng ta đã ra cho các ngươi lệnh nầy, sao cho thỏa ước của ta với
các thầy cúng, con cái của Levi, sẽ không bị hư hủy. |
In ra @
© Copyright web Giao Điểm | Thư từ, bài vở xin gởi về: