giaodiem copyright

posted: 28.12.2005

11-Jes2.gif (43748 bytes)

Phần 6:

2 KINGS

2 KINGS 2:24 Miracle of Elisha: Elisha turned round, glared at them, and cursed them in the name of the Lord. Then two che-bears came out of the woods and tore forty-two of the boys to pieces.

Ph ép l ạ c ủa Elisha: Elisha quay lại, nhìn chúng trừng trừng, và nguyền rủa chúng dưới danh Chúa. Rồi hai con gấu đã từ trong rừng đi ra và xé bốn mươi hai đứa bé trai ra thành từng mảnh.

PSALM:

PSALM 118, 10 Many enemies were round me; but I destroyed them by the power of the Lord!

Nhiều kẻ thù đã bao vây tôi; những tôi đã tiêu diệt chúng nhờ vào quyền năng của Chúa!

JEREMIAH:

JEREMIAH 19:8 I will bring such terrible destruction on this city that everyone who passes by will be shocked and amazed.

Ta sẽ mang sự hủy diệt khủng khiếp lên thành phố nầy, đến nỗi ai đi qua cũng sẽ giật mình và kinh hoảng.

JEREMIAH 19-9 The enemy will surround the city and try to kill its people. The siege will be so terrible that the people inside the city will eat one another and even their own children.

Kẻ thù sẽ vây hãm thành phố và quyết tâm giết chết dân trong thành. Sự chiếm đóng sẽ hung tàn đến nỗi dân chúng trong thành phố sẽ ăn thịt lẫn nhau và ăn thịt ngay cả con cái chúng nó nữa.

JEREMIAH 19-9 (Another Edition) I will make them take the flesh of their sons and the flesh of their daughters for food, they will be making a meal of one another, because of their bitter need and the cruel grip of their haters and those who have made designs against their life.

Ta sẽ làm cho chúng nó dùng thịt của con trai chúng nó và thịt của con gái chúng nó làm thức ăn, chúng sẽ người nầy làm bữa ăn bằng thịt của người khác, vì sự nhu cầu quá ngặt nghèo và sự vây hãm hiễm cùng của kẻ thù (kẻ ghét chúng nó) và những kẻ đã có lòng quyết chống lại sự sống của chúng.

JEREMIAH 29:15 You say that the Lord has given you prophets in Babylonia.

Các ngươi nói rằng Chúa đã cho các ngươi những tiên tri ở Babylonia.

JEREMIAH 29:16 Listen to what the Lord says about the king who rules the kingdom that David ruled and about the people of this city, that is, your relatives who were not taken away as prisoners with you.

Hãy lắng nghe những gì mà Chúa nói về nhà vua trị vì vương quốc mà David đã trị vì và về dân chúng trong thành phố nầy, đó là, thân nhân của các ngươi, những người đã chưa được mang ra khỏi như là tù nhân với các ngươi.

JEREMIAH 29:16 (Another Edition) For this is what the Lord has said about the king who is seated on the seat of David's kingdom, and about all the people living in this town, your countrymen who have not gone out with you as prisoners;

Vì đây là những gì Chúa đã phán về nhà vua đang ngự trên ngai của vương quốc của David, và về tất cả dân chúng sống trong thành, những người dân quê của các ngươi chưa ra khỏi với các ngươi như là tù nhân.

JEREMIAH 29:17 The Lord Almighty says, “I am bringing war, starvation, and disease on them, and I will make them like figs that are too rotten to be eaten.

Chúa toàn năng phán rằng, “Ta đang đem lại chiến tranh, đói khát, và bệnh tật, và ta sẽ làm cho chúng thành như những trái vả quá thối rủa đến nỗi không thể ăn được.

JEREMIAH 29:17 (Another Edition) This is what the Lord of armies has said: See, I will send on them the sword and need of food and disease, and will make them like bad figs, which are of no use for food, they are so bad.

Đây là những gì mà Chúa của các đoàn quân đã phán, “Hãy nhìn đây, Ta sẽ gởi đến chúng gươm đao, đói khát và bệnh tật, và sẽ làm cho chúng trở thành giống như những trái vả xấu, không thể nào dùng làm thức ăn, chúng quá tệ.

JEREMIAH 29:18 I will pursue them with war, starvation, and disease, and all the nations of the world will be horrified at what they see. Everywhere I scatter them, people will be shocked and terrified at what has happened to them. People will mock them and use their name as a curse.

Ta sẽ đuổi theo chúng với chiến tranh, nạn đói, và bệnh tật, và mọi quốc gia trên thế giới sẽ bị kinh hoàng với những gì chúng trông thấy. Ở mọi nới, ta đuổi chúng tán loạn, dân chúng sẽ giật mình và khủng khiếp về những gì xảy đến với chúng. Dân chúng sẽ chế nhạo chúng và xữ dụng tên của chúng như là lời rủa sả.

JEREMIAH  29:18 (Another Edition) I will go after them, attacking them with the sword and with need of food and with disease, and will make them a cause of fear to all the kingdoms of the earth, to be a curse and a wonder and a surprise and a name of shame among all the nations where I have sent them:

Ta sẽ đuổi theo chúng, tấn công chúng bằng lưỡi kiếm và bằng nạn đói và bằng bệnh tật, và sẽ biiến chúng trở thành nguyên do của sự hãi hùng cho tất cả các vương quốc trên địa cầu, thành một lời rủa sả và một sự hoang mang và một ngạc nhiên và một cái tên của sự sĩ nhục trong tất cả các quốc gia mà ta đẽ đưa chúng đến.

JEREMIAH 29:19 This will happen to them because they did not obey the message that I kept on sending to them through my servants the profits. They refused to listen.

Việc nầy sẽ xảy ra cho chúng nó vì chúng đã không vâng phục lời răn mà ta đã tiếp tục gởi đến chúng qua tôi tớ của ta các tiên tri. Chúng từ chối nghe lời.

JEREMIAH 33:4-5 The Lord, the God of Israel, say that the houses of Jerusalem and the Royal palace of Judah will be torn down. It is useless to go out and fight against the siege mounds set up by the Babylonians. This would only fill the city with the corpses of those whom I am going to strike down in my anger and fury. I have turned away from this city because of the evil things that its people have done.

Chúa trời, Chúa của dân Israel, phán rằng nhà cửa ở Jerusalem và Hoàng gia Judah sẽ bị kéo đổ xuống. Thật không còn ích gì mà ra chiến đấu chống lại những vòng vây dàng dựng bởi người Babylonians . Điều nầy chỉ có thể sẽ làm cho thành phố chất đầy xác chết của những kẻ mà ta sẽ chém ngã trong cơn thịnh nộ và hung bạo của ta. Ta đã bỏ (quay lưng lại với) thành phố nầy vì những tội ác mà dân trong thành đã làm.

JEREMIAH 33:5 (Another Edition) ... and to make them full of the dead bodies of men whom I have put to death in my wrath and in my passion, and because of whose evil-doing I have kept my face covered from this town.

. . và làm cho chúng đầy dẫy xác chết của những kẻ ta đã giết chết trong cơn oán hận của ta và trong lòng đam mê của ta, và vì những kẻ phạm tội, ta đã che mặt bỏ đi thành nầy.

JEREMIAH 50:21 The Lord says, “Attack the people of Merathaim, and the Pekod. Kill and destroy them. Do everything I command you. I, the Lord, have spoken.

Chúa phán, “Hãy tấn công dân tộc Merathiam, và dân Pekod. Hãy giết chết và hủy diệt chúng. Hãy làm mọi thứ ta đã ra lệnh cho ngươi. Ta, Chúa trời, đã phán như vậy.

JEREMIAH 50:22 The noise of battle is heard in the land, and there is a great destruction.

Âm thanh chiến trận vang dội cả vùng đất, và có một sự hủy diệt vĩ đại.

JEREMIAH 50:23 Babylonia hammered the world to pieces, and now that hammer is shattered! All the nations are shocked at what has happened to that country.

Dân Babylonians đã đập nát thế giới ra từng mãnh, và giờ đây cái búa đó bể tan tành! Mọi quốc gia đều kinh hoảng vì những gì đã xảy ra cho xứ sở đó.

JEREMIAH 50:24 Babylonia, you fought against me, and you have been caught in the trap I set for you, even though you did not know it.

HởI dân Babilon, các ngươi kháng chiến chống lại ta, và các ngươi đã bị bắt trong cái bẩy mà ta đã đặt sẳn cho các ngươi, mà các ngwoi đã không biết.

JEREMIAH 50:25 I have opened the place where my weapons are stored, and in my anger I have taken them out, because I, the Lord Almighty, have work to do in Babylonia.

Ta đã mở cửa nơi mà ta đã tàn trử vũ khí, và trong cơn thịnh nộ của ta, ta đã đem chúng ra, vì ta, lá Chúa Toàn Năng, có việc để làm ở Babylonia.

JEREMIAH 50:26 Attack it from every side and break open the place where its grain is stored! Pile up the loot like piles of grain! Destroy the country! Leave nothing at all!

Hãy tấn công nó từ mọi phía và phá toan chỗ mà chúng dự trử hạt! Chất những gì cướp được thành đống như những đống hạt! Hãy hủy diệt xứ sở nầy! Chớ để lại gì cả!

JEREMIAH 50:27 Kill all their soldiers! Slaughter them! The people of Babylonia are doomed! The time has come for them to be punished!”

Hãy giết hết binh lính của chúng! Chặc đầu chúng! Dân chúng Babylonia phải bị kết tội hủy diệt! Giờ chúng phải chịu trừng phạt đã đến!

JEREMIAH 50:28 (Refugees escape from Babylonia and come to Jerusalem, and they tell how the Lord our God took revenge for what the Babylonians had had done to his temple.)

(Dân tỵ nạn thoát khỏi Babylonia và đến Jerusalem, và họ kể lại Chúa đã trả thù như thế nào về những gì mà dân Babylonia đã làm trên nhà thờ của ngài.)

JEREMIAH 50:29 “Tell the Bowmen to attack Babylon. Send out everyone who knows how to use the bow and arrow. Surround the city and don’t let anyone escape. Pay it back for all it has done, and treat it as it has treated others, because it acted with pride against me, the Holy One of Israel.

Hãy bảo dân Bowmen hãy tấn công Babylon. Hãy đưa ra tất cả những ai biết xử dụng cung và tên. Hãy bao vây thành phố và chớ để cho kẻ nào trốn thoát. Phải làm cho chúng trả gía cho những gì chúng đã làm, và đối xử vớI chúng cũng như chúng đã đốI xử với những ngườI khác, bởi vì chúng đã hành động với sự hãnh diện chống lại ta, Một Thánh thiện của dân Israel.

JEREMIAH 50:30 So its young men will be killed in the city streets, and all its soldiers will be destroyed on that day. I, the Lord, have spoken.

Vậy những người trẻ tuổi phải bị giết trên các đường phố của thành phố, và toàn bộ quân đội của nó se bị hủy diệt trong ngày hôm đó. Ta, Chúa các ngươi, đã phán.

JEREMIAH 50:31 “Babylonia, you are filled with pride, so I, the Sovereign Lord Almighty, am against you! The time has come for me to punish you.

Hởi dân chúng babylonia, các ngươi bị tiêu diệt với sự hãnh diện, vậy là ta, Chúa Cứu Thế Toàn Năng, chống lại các ngươi! Giờ ta phải trừng phạt các ngươi đã đến.

JEREMIAH 50:32 Your proud nation will stumble and fall, and no one will help you up. I will set your city on fire, and everything around will be destroyed.”

Quốc gia kiêu hãnh của các ngươi sẽ bị rung chuyển và ngã đổ, và không ai sẽ giúp các ngươi giữ vững nó cho được. Ta sẽ châm lửa đốt cháy thành phố của các ngươi, và mọi thứ chung quang đều sẽ bị hủy diệt.

JEREMIAH 50:33 The Lord Almighty says, “The people of Israel and the Judah are oppressed. All who captured them are guarding them closely and will not let them go.

Chúa Toàn Năng phán, “Dân Israel và dân Judah bị đè bẹp. Người nào bắt được chúng nó sẽ canh gát chúng cẩn thận và sẽ không để chúng trốn thoát.

JEREMIAH 50:34 But the one who will rescue them is strong – his name is the Lord Almighty. He himself will take up their cause will bring peace to the earth, but trouble to the people of Babylonia.”

Nhưng người sẽ cứu họ thì rất mạnh mẽ - tên của ngài là Chúa Toàn Năng. Chính ngài sẽ bênh vực chúng sẽ đem hòa bình cho trái dất, nhưng (sẽ đem) nạn khổ cho dân Babylonia.

JEREMIAH 50:35 The Lord says, “Death to Babylonia! Death to its people, to its rulers, to its men of wisdom.

Chúa phán, “Chết chóc dành cho xứ Babylonia! Chết chóc cho dân chúng của nó, cho những người lãnh đạo của nó, cho những kẻ khôn ngoan của nó.

JEREMIAH 50:36 Death to its lying prophets – What fools they are! Death to its soldiers – how terrified they are!

Chết chóc cho những nhà tiên tri của nó – Chúng ngu si làm sao! Chết chóc cho binh lính của nó – chúng khủng hoảng đến chừng nào!

JEREMIAH 50:37 Destroy its horses and chariots! Death to its hired soldiers – how weak they are! Destroy its treasures; plunder and loot.

Hãy hủy diệt ngựa và cả xe ngựa của chúng! Chết cosc cho lính đánh thuê của nó – chúng yếu kém làm sao! Hãy hủy diệt kho tàn của nó, hãy chặc đầu và cướp của.

JEREMIAH 50:38 Bring a drought on its land and dry up its rivers. Babylonia is a land of terrifying idols, that have made fools of the people.

Hãy mang hạn hán đến với lãnh thổ của nó và làm khô cạn sông ngòi của nó. Babylonia là xứ sở của hình tượng kinh hoàng.

JEREMIAH 50:39 “And so Babylon will be haunted by demons and evil spirits, and by unclear birds. Never again will people live there, not for all time to come.

Và như vậy Babylon sẽ tràn đầy quỉ dữ và ma quái, và các loại chim kinh tởm. Sẽ không bao giờ người ta còn có thể sống ở đó được nữa, tương lại mãi mãi sẽ không.

JEREMIAH 50:40 The same thing will happen to Babylon as happened to Sodom and Gomorrah, when I destroyed them and the near-by towns. No one will ever live there again. I, the Lord, have spoken.

Sự việc sẽ xảy đến với Babylon cũng giống như đã xảy ra cho Sodom và Gomorah, khi ta hủy diệt chúng và những thành phố lân cận. Không ai sẽ còn sống ở đó nữa. Ta, Chúa trờI, đã phán như vậy.

JEREMIAH 51:20 The Lord says, “Babylonia, you are my hammer, my weapon of war. I used you to crush nations and kingdoms,

Chúa phán, “Babylonia, ngươi là cái búa của ta, vũ khí chiến tranh của ta. Ta đã dùng ngươi nghiền nát các quốc gia và vương quốc.

JEREMIAH 51:20 (Another Edition) You are my fighting axe and my instrument of war: with you the nations will be broken; with you kingdoms will be broken;

Ngươi là cái búa chiến đấu của ta và là dụng cụ chiến tranh của ta; với ngươi, các quốc gia sẽ vỡ nát ra; với ngươi các vương quốc sẽ bị đập tan.

JEREMIAH 51:21 to shatter horses and riders, to shatter chariots and their drivers,

để đập nát ngựa và người cửi, đập nát xe ngựa và người cửi của chúng.

JEREMIAH 51:21 (Another Edition) With you the horse and the horseman will be broken; with you the war-carriage and he who goes in it will be broken;

Với ngươi, ngựa và người cửi ngựa sẽ bị nát vụn, với ngươi chiến xa và người trong đó sẽ bọ tan tành.

JEREMIAH 51:22  To kill men and women, to slay old and young, to kill boys and girls,

để giết hết đàn ông và đàn bà, chặc đầu người già cũng như trẻ, giết hết con trai cùng con gái.

JEREMIAH 51:22   (Another Edition) With you man and woman will be broken; with you the old man and the boy will be broken; with you the young man and the virgin will be broken;

Với ngươi đàn ông và đàn bà đều sẽ bị đập nát, với ngươi đàn ông và con trai sẽ bị đập nát, với ngươi đàn ông còn trẻ và con gái trinh đều sẽ bị đập nát.

JEREMIAH 51:23  To slaughter shepherds and their flocks, to slaughter ploughmen and their horses, to crush rulers and their officials.

để chặc đầu những người chăn cùng đàn gia súc, để chặc đầu người thợ cày cùng ngựa kéo của chúng, để nghiền nát người lãnh đạo và sĩ quan của chúng. 

AMOS:

AMOS 3:6 Does the war trumpet sound in the city without making the people afread? Doe disaster strike a city unless the Lord sends it?

Tiếng trống trận không làm cho dân chúng trong thành sợ hãi hay sao? Làm gì một nạn khổ có thể đánh vào thành mà không phải do Chúa đưa đến?

AMOS 3:7 The Sovereign Lord never does anything without revealing his plan to his servants, the prophets.

Chúa Toàn năng không bao giờ làm việc gì mà không rao truyền chương trình cho đầy tớ Chúa, các tiên tri.

AMOS 3:8 When the lion roars, who can avoid being afread? When the Sovereign Lord speaks, who can avoid proclaiming his message?

Khi sư tử gầm, ai có thể tránh khỏi sợ hãi? Khi Chúa Toàn năng nói, ai có thể tránh sự phán xét?

AMOS 9:1 I saw the Lord standing by the Altar. He gave the command: “Strike the tops of the temple columns so hard that the whole porch will shake. Break them off and let them fall on the heads of the people. I will kill the rest of the people in war. No one will get away; not one will escape.”

Tôi thấy Chúa đứng bân cạnh Bàn thờ. Ông ta ra lệnh: “Hãy đập mạnh vào đầu những cây cột nhà thờ sao cho toàn bộ cái cổng rúng động. đập nát chúng ra và làm chúng ngã xuống trên đầu dân chúng. Ta sẽ giết hết những kẻ còn lại trong chiến tranh. Không một ai tránh khỏi; không một tên nào trốn thoát được. 

AMOS 9:1 (Another Edition) I saw the Lord stationed by the side of the altar, giving blows to the tops of the pillars so that the doorsteps were shaking: and he said, I will let all of them be broken with earth-shocks; I will put the last of them to the sword: if any one of them goes in flight he will not get away, not one of them will be safe.

Tôi thấy Chúa đứng bên cạnh bàn thờ, đấm mạnh vào đầu những cây cột đến nỗi những cái ngạch cửa rúng động; và ông ta nói, ta sẽ để cho tất cả chúng rơi tan tành trên mặt đất. Ta sẽ đâm tên cuối cùng trên mũi gươm; nếu có một kẻ nào trong bọn chúng mà bay đi được, ta cũng sẽ không để cho trốn thoát, không một tên nào được an toàn.

AMOS 9:2  Even if they dig their way down to the world of the death, I will catch them. Even if they climb up to heaven, I will bring them down.

Ngay cả nếu chúng đào hầm mà ẩn sâu trong thế giới của sự chết, Ta cũng sẽ bắt chúng nó. Ngay cả nếu chúng leo lên thiên đàng, Ta cũng sẽ lôi chúng xuống.

AMOS 9:2 (Another Edition)  Even if they go deep into the underworld, my hand will take them up from there; if they go up to heaven, I will get them down.

Ngay cả nếu chúng tự dìm mình dưới âm phủ, Tay ta cũng sẽ kéo chúng lên khỏi đó; nếu leo lên thiên đàng, Ta cũng sẽ lôi chúng xuống.

AMOS 9:3    If they hide on the top of the Mount Carmel, I will search for them and catch them. If they hide from me at the bottom of the sea, I will command the sea-monster to bite them.

Nếu chúng trốn trên đỉnh núi Mount Carmel, Ta cũng sẽ tìm và bắt được chúng. Nếu chúng trốn khỏi ta dưới tận đáy biển sâu, Ta cũng sẽ ra lệnh cho quái vật dưới biển cắn chúng chết.

AMOS 9:3 (Another Edition) Though they take cover on the top of Carmel, I will go in search of them and get them out; though they keep themselves from my eyes in the bed of the sea, I will give orders to the great snake there and he will give them a bite:

Dầu cho chúng dấu mình trên ngọn núi Carmel, ta sẽ đến tìm ra chúng và mang chúng ra; dầu chúng dấu mình khỏi tầm mắt của ta ở tận dưới đáy biển, ta sẽ ra lệnh cho con rắn lớn xuống đó và cắn chúng nó.

AMOS 9:4   If they are taken away into captivity by their enemies, I will order them to be put to death. I am determined to destroy them, not to help them.

Nếu chúng trốn khỏi lao tù của kẻ thù của chúng, Ta sẽ lệnh cho họ giết chết chúng nó. Ta đã hạ quyết tâm tiêu diệt chúng, không hề giúp cho chúng.

AMOS 9:5   The Sovereign Lord Almighty touches the earth, and it quakes; all who live there mourn. The whole world rises and fall like the River Nile.

Chúa Toàn năng sờ tay vào đất, động đất sẽ xảy ra; tất cả sẽ sống trong tang chế. Toàn thể thế giới bị nhắc lên cao rồi rơi xuống sâu như sông Nile.

AMOS 9:6   The Lord builds his home in the heavens, and over the earth he puts the dome of the sky. He calls for the waters of the sea and pours them out on the earth. His name is the Lord.

Chúa xây nhà của ông trên những thiên đàng, và bên trên trái đất, ông đặt một vòm trời. Ông gom nước biển cả và đổ tràn lên trái đất. Tên của ông chính là Chúa cả.

AMOS 9:7   The Lord says, “People of Israel, I think as much of the people of Sudan as I do of you. I brought the Philistines from Crete and the Syrians from Kir, just as I brought you from Egypt.

Chúa nói, “Dân Israel, Ta nghĩ đến dân Sudan cũng nhiều như nghĩ đến các ngươi. Ta đem dân Philistines ra khỏi Crette và dân Syrians ra khỏi Kir, cũng giống như Ta đem các ngươi ra khỏi Egypt.

AMOS 9:8   I, the Sovereign Lord, am watching this sinful kingdom of Israel, and I will destroy it from the face of the earth. But I will not destroy all the descendants of Jacob.

Ta, chúa Toàn năng, đang xem chừng vương quốc Israel, và sẽ tiêu diệt chúng hoàn toàn khỏi mặt địa cầu. Nhưng Ta sẽ không tiêu diệt con cháu của Jacob.

AMOS 9:9  I will give the command and shake the people of Israel like corn in a sieve. I will shake them among the nations to remove all who are worthless.

Ta sẽ ra lệnh và làm rúng động dân Israel gống như những hạt bắp trên sàng.

AMOS 9:10 The sinners among my people will be killed in war – all those who say, “God will not let any harm come near us.”

Những kẻ có tội trong dân của ta sẽ bị giết trong chiến tranh – tất cả những kẻ dám nói, “Chúa sẽ không để cho một sự hiễm nghèo nào đến gần chúng ta.”

AMOS 9:11 The Lord says, “A day is coming when I will restore the kingdom of David, which is like a house fallen into ruins. I will repair its walls and restore it. I will rebuild it and make it as it was long ago.

Chúa nói, “Một ngày sẽ đến khi ta sẽ xây dựng lại vương quốc của David, đã từng giống như một căn nhà đỗ nát trong hoang tàn. Ta sẽ sửa chửa và hoàn kiện nó lại. Ta sẽ xây nó lại và làm như là nó đã có từ lâu đời.

AMOS 9:12  And so the people of Israel will conquer what is left of the land of Adam and all the nations that were once mine,” says the Lord, he will cause this to happen.

“Và như vậy dân Israel sẽ đô hộ những miền đất còn lại của Adam và toàn bộ những nước đã từng là của ta.” Chúa đã nói vậy, và ông sẽ làm cho những điều này xảy ra.

MALACHI:

MALACHI 2:1 The Lord Almighty says to the priests, “This command is for you:

Chúa trời phán cùng các tiên tri:

MALACHI 2:2 You must honour me by what you do. If you will not listen to what I say, then I will bring a curse on you. I will put a curse on the things you receive for your support. In fact, I have already put a curse on them, because you do not take my command seriously.

Các người phải vinh danh ta qua các hành vi của các ngươi. Nếu các ngươi không nghe những gì ta phán, thì rồi ta sẽ mang đến trên các ngươi lời rủa sả. Ta sẽ đặt sự rủa sả trên mọi sự các ngươi nhận lấy cho cuộc sống của các ngươi. Sự thật là ta đã đặt sự rủa sả đó trên chúng rồi, bởi vì các ngươi không giữ gìn nghiêm chỉnh lệnh của ta.

MALACHI 2:3 I will punish your children and rub your faces in the dung of the animals you sacrifice – and you will be taken out to the dunghill.

Ta sẽ hình phạt con cháu các ngươi và dùng phân thú vật mà các ngươi hy sinh để chà xác lên mặt các ngươi – và các ngươi sẽ bị mang ra gò phân thú.

MALACHI 2:4 Then you will know that I have given you this command, so that my Covenant with the priests, the descendants of Levi, will not be broken.

Rồi các ngươi sẽ biết rằng ta đã ra cho các ngươi lệnh nầy, sao cho thỏa ước của ta với các thầy cúng, con cái của Levi, sẽ không bị hư hủy.

 

04-print.gif (107 bytes) In ra    @

04-top.gif (163 bytes) top page

 

© Copyright web Giao Điểm | Thư từ, bài vở xin gởi về: giaodiem@giaodiem.com